Điều 11. Quy trình kiểm tra, thu thuế đối với hàng hoá vận chuyển từ thành phố Móng Cái qua Trạm Kiểm soát liên hợp Km15 - Bến tàu Dân Tiến.
1. Đối với hàng hoá do các tổ chức cá nhân trực tiếp nhập khẩu và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu đó:
1.1. Trường hợp hàng hoá có áp tải, niêm phong hoặc kẹp chì:
1.1.1 Trường hợp hàng hoá có Hải quan cửa khẩu áp tải:
Lô hàng đã làm thủ tục Hải quan tại cửa khẩu Móng Cái (kể cả hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu, hàng được phép đưa về bảo quản); Những lô hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp đóng tại địa bàn thành phố Móng Cái, đã hoàn thành thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái xuất hóa đơn bán hàng cho một doanh nghiệp khác (hàng hóa không bốc xếp xuống kho tại Móng Cái mà để nguyên trên phương tiện vận chuyển).
Về thủ tục: Trường hợp không có thông tin về buôn lậu, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ và gian lận thương mại thì không kiểm tra thực tế hàng hóa mà chỉ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu với biên bản bàn giao do công chức Hải quan cửa khẩu lập và biển kiểm soát của phương tiện vận tải; nếu hợp lệ công chức Hải quan tại Trạm sẽ cùng công chức Hải quan cửa khẩu ký biên bản bàn giao; công chức Hải quan cửa khẩu chịu trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng làm căn cứ tính và thu thuế trong khâu lưu thông nếu có); cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng ký tên, đóng dấu ghi ngày, tháng, năm qua Trạm lên hoá đơn, chứng từ và tờ khai nhập khẩu, trả hồ sơ cho chủ hàng.
1.1.2. Trường hợp lô hàng đã làm thủ tục Hải quan tại cửa khẩu Móng Cái (cả hàng nhập chuyển cửa khẩu, hàng được phép đưa về bảo quản) được niêm phong hoặc kẹp chì: Nếu không có thông tin về buôn lậu, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ và gian lận thương mại thì không kiểm tra thực tế hàng hóa mà chỉ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, kiểm tra và đối chiếu thực tế với sổ niêm phong, kẹp chì và biển kiểm soát của phương tiện vận tải; nếu hợp lệ cán bộ công chức tại Trạm cùng chủ hàng ký xác nhận vào sổ niêm phong, kẹp chì; chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng (sau đây gọi là chủ hàng) chịu trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng làm căn cứ tính thuế và thu thuế trong khâu lưu thông (nếu có); cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng ký tên, đóng dấu ghi ngày, tháng, năm qua Trạm lên hoá đơn, chứng từ và tờ khai nhập khẩu, trả hồ sơ cho chủ hàng.
1.2. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không có Hải quan áp tải hoặc không có niêm phong, kẹp chì thì tiến hành các bước sau:
1.2.1. Lô hàng đã làm thủ tục Hải quan tại cửa khẩu Móng Cái không có công chức Hải quan cửa khẩu áp tải, không có niêm phong hoặc kẹp chì của cơ quan có thẩm quyền: Khi vận chuyển qua Trạm chủ hàng phải xuất trình tờ khai nhập khẩu (bản chính) hoặc các chứng từ khác theo quy định chứng minh tính hợp pháp của lô hàng; cán bộ kiểm tra hàng hoá tại Trạm kiểm tra đối chiếu với thực tế hàng hoá. Trường hợp phát hiện vi phạm, cán bộ kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo Đội phụ trách hoặc lãnh đạo Trạm để xử lý. Nếu hợp lệ thì cán bộ kiểm tra xác nhận trên tờ khai tổng hợp (mẫu KM15-BTDT/TKTH), sau đó chuyển hồ sơ cho cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng để làm căn cứ tính thuế và thu thuế trên khâu lưu thông (nếu có); cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng ký tên, đóng dấu ghi ngày, tháng, năm qua Trạm lên hoá đơn, chứng từ và tờ khai nhập khẩu, trả hồ sơ cho chủ hàng.
1.2.2. Lô hàng đã làm thủ tục Hải quan tại cửa khẩu Móng Cái, nhập kho tại doanh nghiệp, sau đó xuất bán cho doanh nghiệp khác thì khi vận chuyển hàng hoá qua Trạm: Phải xuất trình hoá đơn giá trị gia tăng có ghi đúng chủng loại, số lượng, trị giá của hàng hoá xuất bán; ghi đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, người mua theo quy định, xuất trình tờ khai nhập khẩu (bản chính) và các chứng từ khác, cán bộ kiểm tra tại Trạm kiểm tra và đối chiếu với thực tế hàng hoá. Trường hợp phát hiện vi phạm thì cán bộ kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo Đội phụ trách hoặc lãnh đạo Trạm để có biện pháp xử lý. Nếu hợp lệ thì cán bộ kiểm tra xác nhận trên tờ khai tổng hợp, chuyển hồ sơ cho cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng làm căn cứ tính thuế và thu thuế trên khâu lưu thông (nêu có); cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng ký tên, đóng dấu ghi ngày, tháng, năm qua Trạm lên hoá đơn, chứng từ và tờ khai nhập khẩu trả hồ sơ cho chủ hàng.
1.2.3. Đối với lô hàng xuất bán nhiều lần thì cán bộ kiểm tra hàng hoá yêu cầu cá nhân doanh nghiệp lập phiếu theo dõi trừ lùi cho lô hàng theo hồ sơ nhập khẩu Cán bộ kiểm tra đối chiếu thực tế với hồ sơ, ký, ghi rõ họ tên, ngày…tháng…năm…, số phiếu theo dõi lên tờ khai; số lượng, số hoá đơn giá trị gia tăng, ngày…tháng…năm…lên phiếu theo dõi để trừ lùi; chuyển hồ sơ cho cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng Trạm làm căn cứ tính thuế và thu thuế trên khâu lưu thông (nếu có); cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng ký tên, đóng dấu vào hoá đơn giá trị gia tăng của Doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh với nội dung “Bộ hồ sơ hàng nhập đã lập cho hoá đơn giá trị gia tăng số…ngày...tháng...năm…” và lưu phiếu theo dõi để làm căn cứ trừ lùi cho các lần tiếp theo, trả hồ sơ cho chủ hàng.
2. Đối với hàng hóa do các tổ chức, cá nhân không trực tiếp nhập khẩu mà mua tại địa bàn thành phố Móng Cái:
2.1. Trường hợp hàng hoá của tổ chức, cá nhân mua tại địa bàn thành phố Móng Cái có hoá đơn của người bán giao cho (bao gồm cả hàng thanh lý):
Khi vận chuyển qua Trạm phải kê khai trên tờ khai tổng hợp Km15-BTDT/TKTH và xuất trình toàn bộ hoá đơn, chứng từ hợp lệ kèm theo hàng hoá vận chuyển cho cán bộ kiểm tra để kiểm tra đối chiếu hồ sơ với thực tế hàng hoá. Nếu hợp lệ thì ký xác nhận số lượng, chủng loại hàng hoá lên tờ khai tổng hợp KM15-BTDT/TKTH; sau đó chuyển cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng làm căn cứ tính thuế và thu thuế trên khâu lưu thông (nếu có); cán bộ thuế tại bộ phận văn phòng ký tên, đóng dấu ngày...tháng...năm… qua Trạm lên hoá đơn, chứng từ và trả hồ sơ cho chủ hàng.
2.2. Trường hợp hàng hoá không có hoá đơn của người bán giao hoặc không có hồ sơ nhập khẩu kèm theo thì tiến hành các bước như sau:
2.2.1. Khai báo: Chủ hàng khai đầy đủ các tiêu chí quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai báo trên tờ khai Hải quan HQ/2011-PMD, tờ khai tổng hợp KM15-BTDT/TKTH.
2.2.2. Kiểm tra hàng hoá được thực hiện theo các bước sau đây:
- Căn cứ nội dung khai báo của chủ hàng tại tờ khai HQ/2011-PMD và tờ khai tổng hợp KM15-BTDT/TKTH, cán bộ công chức được phân công tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá và đối chiếu với nội dung khai báo trên tờ khai HQ/2011-PMD, tờ khai tổng hợp KM15-BTDT/TKTH.
- Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá tại ô 16 trên tờ khai HQ/2011-PMD và tờ khai tổng hợp KM15-BTDT/TKTH, ký và ghi rõ họ tên tại ô cán bộ kiểm tra hàng hoá trên tờ khai HQ/2011-PMD và tờ khai tổng hợp KM15-BTDT/TKTH, chuyển bộ phận tính thuế của Hải quan để tính thuế nhập khẩu bổ sung.
Đối với hàng cấm, hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng phải dán tem nhưng không có tem dán, hàng không được phép lưu thông phải tạm giữ hàng, hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái ra quyết định xử lý theo quy định.
2.2.3. Tính thuế, thu thuế: Căn cứ vào kết quả kiểm tra thực tế ghi trên tờ khai HQ/2011-PMD, tờ khai tổng hợp KM15-BTDT/TKTH, cán bộ Hải quan tính thuế theo quy định, viết biên lai thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), chuyển hồ sơ cho cán bộ Thuế để tính thuế trên khâu lưu thông, chuyển kho bạc thu tiền.
2.2.4. Ký xác nhận đã làm thủ tục Hải quan: Căn cứ biên lai thu tiền thuế đã có xác nhận của kho bạc, Công chức Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xác nhận đã làm thủ tục Hải quan tại ô 24 trên tờ khai HQ/2011-PMD và trả hồ sơ bản lưu người khai Hải quan cho chủ hàng.
2.2.5. Giải phóng hàng hoá, phương tiện: Căn cứ tờ khai bản lưu người khai Hải quan có xác nhận đã làm thủ tục Hải quan do chủ hàng xuất trình, cán bộ giám sát tại cổng giải phóng phương tiện vận tải và hàng hoá.