vanban.org

Điều 8. Chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước — Quyết định 125/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 04/09/2026 Hiệu lực 04/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 125/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

1. Việc báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Điều 29 Nghị định số 73/2026/NĐ- CP của Chính phủ và Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Thời hạn báo cáo và mẫu biểu báo cáo:

a) Định kỳ hằng quý, chậm nhất là ngày 04 tháng đầu tiên của quý sau, Kho bạc Nhà nước khu vực I báo cáo Sở Tài chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương của thành phố Hà Nội theo mẫu biểu từ số 01 đến số 02 kèm theo Quyết định này; Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu từ số 03 đến số 06 kèm theo Quyết định này.

Chậm nhất là ngày 07 tháng đầu tiên của quý sau, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để báo cáo Bộ Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp gần nhất theo quy định tại điểm d, điểm e khoản 2 Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thời gian Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Bộ Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.

b) Định kỳ hằng quý, chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, phân bổ chi tiết đối với các khoản dự toán chi ngân sách cấp mình chưa phân bổ chi tiết và dự toán kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm theo mẫu biểu số 07 kèm theo Quyết định này.

Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp gần nhất về tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp Thành phố, phân bổ chi tiết đối với các khoản dự toán chi ngân sách cấp Thành phố chưa phân bổ chi tiết và dự toán kinh phí do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu trong năm theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thời gian Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội chậm nhất trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý sau.

c) Trước ngày 05 tháng 3 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã theo mẫu biểu số 08 kèm theo Quyết định này.

d) Trước ngày 10 tháng 3 hằng năm, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để báo cáo Bộ Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách thành phố Hà Nội theo mẫu biểu số 09 kèm theo Quyết định này. Thời gian Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.