vanban.org

Điều 6. Quy trình rà soát đối tượng — Quyết định 125/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2026
Huế Ban hành 24/11/2025 Hiệu lực 04/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế · 125/2025/QĐ-UBND
25/10/2026106/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/12/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 125/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình rà soát đối tượng

Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026
Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026

1. Ủy ban nhân dân cấp xã được giao vốn thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong thời gian 05 ngày làm việc về kế hoạch thực hiện dự án đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn (Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Chi hội trưởng các đoàn thể nhân dân, Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự cơ sở), các hộ gia đình thuộc phạm vi của Chương trình, thông báo trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, nhà sinh hoạt cộng đồng.

Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026

2. Trong thời hạn thông báo đại diện hộ gia đình nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký và cam kết của hộ tự nguyện di chuyển đến điểm bố trí ổn định dân cư (Mẫu 04) trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường/Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026

3. Trình tự và thời hạn thực hiện rà soát đối tượng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của đại diện hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:

Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, tổ chức có liên quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.

Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Văn hoá - Xã hội tiến hành thẩm tra danh sách, xác định đối tượng và tiến hành thẩm định tại cơ sở. Việc rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 14 Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG.

Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc sau khi nhận kết quả thẩm tra, thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt danh sách để triển khai thực hiện theo quy định (Mẫu 05). Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ điều kiện phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 106/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/2026

d) Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai trong thời hạn 05 ngày làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử. Lập Biên bản công khai (Mẫu 06).

Sau thời gian niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại, phản ánh thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả đến đại diện hộ gia đình.