vanban.org

Điều 5. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư — Quyết định 125/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2004 Sửa đổi, bổ sung: 65/2004/QĐ-UB · 27/07/2004
Bình Phước Ban hành 25/12/2003 Hiệu lực 09/01/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 125/2003/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 125/2003/QĐ-UB
11/08/200465/2004/QĐ-UBSửa đổi Hiện hành 09/01/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 125/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

1/ Nội dung của tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư phải thực hiện theo đúng tinh thần Thông tư số 06/1999/TT - BKH ngày 24/11/1999, Thông tư số 11/2000/TT - BKH ngày 11/09/2000, Thông tư số 07/2000/TT - BKH ngày 03/07/2000 và Thông tư số 04/2003/TT - BKH ngày 17/05/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa đổi bổ sung một số điểm về hồ sơ thẩm định dự án. báo cáo đầu tư và tống mức đầu tư.

2/ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

2.1/ Giao sở Kế hoạch và Đầu tư tiêp nhận hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt dư án đầu tư (báo cáo nghiên cứu tiền khá thi, báo cáo nghiên cứu khả thi. hoặc báo cáo đầu tư) của chủ đầu tư và thực hiện:

2.1.1/ Đối với các dự án quan trọng Quốc gia thuộc nhóm A do Quôc hội quyết định chu trương đầu tư: sở kế hoạch và Đầu tư lập các thủ tục. dự thảo tờ trình để UBND tình ký trình Thủ tướng Chính phủ (kế cả các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, và các nguồn vốn khác).

2.1.2/ Đối với các dự án nhóm A (còn lại). B. C có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ tới sở Xây dựng, sở có xây dựng chuyên ngành. Sở Tài chính - Vật giá, sở Khoa học - Công nghệ (dự án liên quan đến khoa học – côngn nghệ), sở ngành kinh tê - kỹ thuật (dự án có liên quan đến ngành kinh tế - kỹ thuật) để các Sở ngành có ý kiên thẩm định về chuyên ngành (riêng dự án nhóm A Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển thêm hồ sơ để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý ngành. Bộ Kế hoạch và Đẩu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính).

2.1.3/ Đối với tất cả các dự án đầu tư xâỵ dựng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số: 30/2003/NĐ - CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ Quy định chi  tiết thi hanh một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy. Soưe sons! với việc gửi hồ sơ dự án đển Sở Kếhoạch và Đầu tư, Chủ đầu tư còn phải gửi hồ sơ dự án đến Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chừa cháy để thẩm duyệt về phòng cháy và chừa cháy. Trong thời gian chờ Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt về phòng cháy và chửa cháy, Sở Kếhoạch và Đầu tư vẫn tiếp tục tiến hành công tác thẩm định dư án. Sau khi cơ kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy. Chủ đầu tư gửi kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy dđến cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án để tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp phải chỉnh sửa. bô sung theo ý kiến thẩm định của các Bộ ngành TW. Sơ ngành chức năng, sở Kếhoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư và đơn vị lập dự án chỉnh sửa đề hoàn chỉnh dự án. Sau đó tổng hợp lập báo cáo thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định đầu tư.

Tùy theo quy mô, tính chất của từng dự án. sở Kế hoạch và Đầu tư có thể hợp đồng thuê tư vấn thẩm định lãnh vực của từng dự án như công nghệ, kỹ thuật, tài chính nhưng vẫn phải lấy ý kiến của các sơ,ngành chức năng về thẩm định theo chuyên ngành.

3/ Đối tượng được uỷ quyền quyết định đầu tư:

3.1/ Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư quyêt định đầu tư các dự án có mức vốn đầu tư dưới 01 tỷ đồng .

3.2/ Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị dươc quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngàn sách huyện, thị (bao gồm cá các khoán bổ sung từ ngân sách tỉnh) có mức vốn đầu tư dưới 03 tỷ đồng .

4/ Đối với dự án nhóm A (còn lại), B, c sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh , vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Chủ tịch Hội đồng  quản trị. Giám đốc công ty dộc lập thuộc doanh nghiệp Nhà nước quyêt định đầu tư tự thẩm định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Riêng đối với dự án nhóm A chủ đầu tư phai gứi hổ sơ đến Bộ quản lý ngành. UBND tinh để tổ chức thẩm tra dự án. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm tra dự án, lấy ý kiến bằng văn bản và lập đầy đủ thủ tục trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan đến dự án để tổng hợp báo cáo Thú tương Chính phủ cho phép đầu tư.

5/ Đối với dự án nhóm A (còn lại). B. C sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước:Doanh nghiệp ( không phân biệt thành phần kinh tế ) quyết định đầu tư. tự thẩm định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Riêng đối với dự án nhóm A chủ đầủ tư phái gửi hồ sơ đến Bộ quản lý ngành. UBND tỉnh để tổ chức thẩm tra dư án. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm tra dư án, lây ý kiến bằng văn bản và lập đầy đủ thủ tục trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan đến dự án dế tổng hơp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng. Chủ tịch UBND tỉnh cho phép đầu tư.

6/ Đối với dự án nhóm A (còn lại), B. C sử dụng các nguồn vốn khác:

6.1/ Doanh nghiệp (không phân biệt thành phần kinh tế) quyết định đầu tư. tự thẩm định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Riêng đối với dự án nhóm A chủ đầu tư phái gửi hồ sơ đến Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh đê tổ chức thẩm tra dự án. sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm tra dự án. lây ý kiên bằng văn bản và lập đầy đủ thủ tục trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng). Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan đến dự án dế tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng , Chủ tịch UBND tỉnh cho phép đầu tư.

6.2/ Đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, chủ đầu tư có trách nhiệm tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dự án để bố trí riêng từng loại nguồn vốn cho các hạng mục, phần việc đó và quản lý các hạng mục, phần việc này theo quy định đối với loại nguồn vốn đã bố trí.

Đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn mà không thể tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dư án thì dự án được quản lý theo quy định đối với nguồn vốn co tỷ lệ % lớn nhất trong tống mức đầu tư của dự án.

Đối với các dự án sử dụng vốn góp của nhiều thành viên, căn cứ vào tỷ lệ vốn góp và đặc điểm của dự án, các thành viên thoả thuận phương thức quản lý và tổ chức điều hành dự án.

7/ Các dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư theo quy định tại điểm 4.2 phần IV cua Thông tư số: 04/2003/TT - BKH ngày 17/06/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa dổi, bổ sung một số điểm về hồ sơ thẩm địnhdự án, báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư thì chỉ lập báo cáo đầu tư mà không phải thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét báo cáo đầu tư để quyêt định đầu tư.

8/ Trong trường hợp cần thiết Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc UBND tỉnh sẽ tổ chức cuộc họp để thông qua và quyết định đầu tư dự án.