Điều 2. Sửa đổi Điều 4, 5, 6 và 9 của bản Điều lệ tạm thời về thu lệ phí bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đó, gởi xe 2 bánh, ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UB ngày 5-4-1977 của Uỷ ban Nhân dân thành phố như sau:
1) ĐIỀU 4 MỚI:
- Những phương tiện vận tải dùng vào hoạt động kinh doanh đậu ở các bến bãi đất công theo tuyến đường được phép hoạt động, người sử dụng phương tiện vận tải phải nộp lệ phí như sau:
1) Xe 4 bánh có động cơ:
+ Xe tải trên 4 tấn và xe khách có trên 40 chỗ ngồi : 4đ00/ngày/xe hoặc 90đ00/tháng/xe
+ Xe tải từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn và xe khách từ 15 đến dưới 40 chỗ ngồi: 3đ00/ngày/xe hoặc 67đ00/tháng/xe.
+ Xe tải dưới 1,5 tấn và xe khách xe con dưới 15 chỗ ngồi : 2đ00/ngày/xe hoặc 45đ00/tháng/xe.
- Xe đăng ký hoạt động trong 6 huyện ngoại thành hoặc liên huyện ngoại thành kể cả các huyện giáp ranh với Tỉnh khác 1đ50/ngày/xe hoặc 34đ00/tháng/xe.
2) Xe ba bánh có động cơ:
+ Xe lam : 1đ20/ngày/xe hoặc 27đ00/tháng/xe.
- Xe đăng ký hoạt động trong 6 huyện ngoại thành,hoặc liên huyện ngoại thành: 0đ60/ngày/xe hoặc 13đ50/tháng/xe.
+ Xe xích lô máy, xe ba bánh gắn máy và xe gắn máy có thùng ở sau dùng chở hàng và chở khách thuê: 0đ80/ngày/xe hoặc 17đ00/tháng/xe.
- Xe đăng ký hoạt động trong 6 huyện ngoại thành hoặc liên huyện ngoại thành : 0đ40/ngày/xe hoặc 8đ50/tháng/xe.
3) Xe ba bánh không có động cơ, xe súc vật kéo: 0đ40/ngày/xe hoặc 8đ00/tháng/xe.
- Miễn thu xe hoạt động trong 6 huyện ngoại thành, hoặc liên huyện ngoại thành.
4) Các loại tàu, ghe có hàng hoặc không có hàng cập bến – ngoài khu vực thương cảng Khánh Hội và quân cảng, tạm nộp theo bản kèm.
- Tàu ghe cập bến thuộc công trình kiến trúc của xí nghiệp công (hạch toán kinh tế) áp dụng theo quy chế của xí nghiệp cảng.
2) ĐIỀU 5 MỚI:
- Các loại xe, ghe, tàu đăng ký nộp khoán hàng tháng sẽ được giảm 255 (đã được tính thành tiền ghi trong Điều 4 nêu trên và được ghé bất cứ bến nào trong Thành phố trên tuyến đường được phép hoạt động).
- Xe, ghe, tàu nộp lệ phí theo chuyến, theo ngày, chỉ có giá trị ở bến, bãi nộp lệ phí.
- Các loại xe 3,4 bánh sau ngày hoạt động hoặc những ngày nằm chớ mối, nghỉ, sửa chữa… được phép đậu ở khu vực: Phố chính, công viên, ga xe lữa, bến xe, bến ghe, chợ… nộp lệ phí tiền chỗ :50% lệ phí bến.
- Các nơi khác tuỳ mức độ ảnh hưởng lưu thông và hoạt động công cộng của nhân dân phải nộp 25% lệ phí bến hoặc miễn.
3) ĐIỀU 6 MỚI:
- Những người được phép khai thác bến đó, được thu cước qua đò như sau:
1) Đò máy và ghe xuống máy chéo tay, giá cước qua đò như sau:
| - Hành khách | 0đ20/lượt |
| - Hành khách + xe đạp | 0đ30/lượt |
| - Hành khách + xe gắn máy | 0đ60/lượt |
| - Hành khách + xe ba bánh đạp | 1đ20/lượt |
| - Hành khách có gánh | 0đ30/lượt |
+ Hàng hoá khác: tuỳ theo diện tích, trọng tải hàng hoá, choán chỗ so với diện tích, trọng tải, choán chỗ của hành khách mà tính giá cước.
4) ĐIỀU 9 MỚI:
- Miễn thu tiền đò cho:
1) Học sinh trong những ngày đi học
2) Thương binh, người tàn tật, trẻ em dưới 6 tuổi.