Điều 5. Thẩm quyền quyết định, hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận đối tƣợng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND vào chăm sóc, nuôi dƣỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế
1. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế do người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế thực hiện.
2. Hồ sơ đối tượng tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nuôi dưỡng lâu dài
a) Tờ khai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này.
b) Giấy xác định mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật.
c) Giấy ra viện của cơ sở y tế công lập có chức năng điều trị bệnh tâm thần; Biên bản của cơ quan chức năng về hành vi nguy hiểm cho bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội dành cho đối tượng khuyết tật về thần kinh, có hành vi nguy hiểm.
d) Các giấy tờ có thông tin về cha hoặc mẹ của đối tượng đang công tác phục vụ bảo vệ Tổ quốc tại các vùng biên giới hải đảo.
đ) Văn bản đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế để nuôi dưỡng lâu dài.
e) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).
g) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Đối tượng hoặc gia đình đối tượng hoặc người giám hộ làm 01 Tờ khai quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và cung cấp 01 bản sao đối với mỗi loại giấy tờ liên quan quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính (bằng bản giấy) hoặc trên môi trường điện tử (bằng bản điện tử) đến Chủ tịch UBND cấp xã.
Đối tượng hoặc gia đình đối tượng hoặc người giám hộ không cần cung cấp các loại giấy tờ mà UBND cấp xã nơi đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội trực tiếp giải quyết, có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế về khám, chữa bệnh, dự phòng HIV, AIDS, quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội, người khuyết tật, trẻ em và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan theo quy định.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế.
Trường hợp không đủ điều kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhân được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch UBND cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế xem xét, quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.