vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Quyết định 124/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 22/07/2020
Lào Cai Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 124/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 124/2016/QĐ-UBND
01/08/202023/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 124/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu

Stt Loại giấy phép Mức thu
1 Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân Tại các phường và thị trấn: 75.000đồng/01giấy phép
Tại các xã: 50.000 đồng/01giấy phép 
2 Cấp phép xây dựng các công trình khác 150.000 đồng/01 giấy phép
3 Gia hạn giấy phép xây dựng  15.000 đồng/01 giấy phép/lần gia hạn.

3. Cơ quan thu lệ phí: Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

4. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được

4.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Các cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước;

4.2. Quản lý và sử dụng:

a)  Nguồn thu lệ phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.