vanban.org

Điều 10. Xác định đơn giá 01 m 2 đất — Quyết định 123a/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2008
Bình Phước Ban hành 21/12/2006 Hiệu lực 31/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 123a/2006/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xác định đơn giá 01 m 2 đất

1. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này.

2. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

2.1. Khu vực nông thôn:

Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn được tính bằng đơn giá đất ở khu vực nông thôn cùng khu vực, có vị trí tương tự nhân với hệ số bằng 0,6 (Bảng 5).

2.2. Khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven Khu công nghiệp, Khu thương mại, dịch vụ:

Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng đơn giá đất ở cùng khu vực, có vị trí tương tự (Bảng 6) nhân với hệ số bằng 0,7 và nhân với hệ số điều chỉnh quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

2.3. Khu vực đô thị:

Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng đơn giá đất ở cùng đường phố, có vị trí tương tự (Bảng 7) nhân với hệ số bằng 0,7 và nhân với hệ số điều chỉnh quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

3. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực đô thị; đất ở khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven Khu công nghiệp, Khu thương mại, dịch vụ: Được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quyết định này nhân với hệ số điều chỉnh.

Hệ số điều chỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.