vanban.org

Điều 1. Bổ sung Khoản 2.1, Điểm 2, Phần thứ nhất: — Quyết định 123/TM-XNK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2000 Thay thế: 1732/2000/QĐ-BTM · 15/12/2000
Bộ Thương mại Ban hành 27/02/1995 Hiệu lực 27/02/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 31 năm
Quyết định số 1732/2000/QĐ-BTM Ban hành Quy chế về hàng hoá của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 1732/2000/QĐ-BTM
Quyết định số 123/TM-XNK Về bổ sung Quy chế hàng hoá của Vương quốc Cam-pu-chia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1162/TM-XNK ngày 20/9/1994 · 123/TM-XNK
27/02/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 123/TM-XNK › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung Khoản 2.1, Điểm 2, Phần thứ nhất:

1 - Về cho phép quá cảnh hàng hoá:

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của Campuchia, các trường hợp quá cảnh sau đây không cần giấy phép vận chuyển hàng hoá quá cảnh của phòng Giấy phép xuất nhập khẩu thuộc Bộ Thương mại:

1.1 - Quá cảnh hàng từ địa phương này của Campuchia sang địa phương khác của Campuchia qua các cặp cửa khẩu:

Bu Porang (Đaclak) - O Raing (Mundolkiri) trên đường số 14.

Lệ thanh (Gia lai) - An đông Pếch (Ratanakkiri) trên đường số 19.

1.2 - Quá cảnh theo đường sông Cửu Long (sông Tiền) - Sông Mê-kông.

Cả 2 trường hợp trên phải tuân theo quy định:

a - Phương tiện vận chuyển đi thẳng, đi đúng tuyến đường và đi liên tục, không dỡ hàng xuống, không bốc hàng lên, không chuyển tải. Người điều khiển phương tiện phải khai báo với Hải quan cửa khẩu hàng hoá vận chuyển trên phương tiện theo thông lệ quốc tế về hàng quá cảnh.

b - Hàng trên phương tiện phải được Hải quan Việt Nam niêm phong và áp tải trong suốt quá trình qua lãnh thổ Việt Nam.

Tổng cục Hải quan quy định cụ thể biện pháp giám sát, quản lý đối với hàng hoá, phương tiện vận tải hàng hoá của Campuchia quá cảnh Việt Nam.

2 - Về hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu:

Đối với các loại hàng thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, việc quá cảnh được quy định như sau:

1 - Không được phép quá cảnh những loại hàng mà luật lệ và tập quán quốc tế nghiêm cấm, cụ thể: các loại ma tuý, hoá chất độc, chất phóng xạ, các loại động vật hoang và động vật, thực vật quí hiếm.

2 - Quá cảnh vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự nhằm mực đích quốc phòng và an ninh quốc gia, phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

3 - Quá cảnh những hàng thuộc diện Việt Nam cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (nhưng Campuchia không cấm): Doanh nghiệp Campuchia nộp hồ sơ (theo quy định trong Qui chế về hàng hoá của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam), tại phòng Giấy phép xuất nhập khẩu (thuộc Bộ Thương mại) đóng ở thành phố Hồ Chí Minh (hoặc Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ). Phòng Giấy phép có trách nhiệm báo cáo Bộ Thương mại trước khi cấp giấy phép từng chuyến hàng quá cảnh.

4 - Quá cảnh gỗ thi hành theo hướng dẫn của Bộ Lâm nghiệp và Tổng cục Hải quan.