vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP — Quyết định 123/2025/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Thành phố Huế Ban hành 24/11/2025 Hiệu lực 04/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 123/2025/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Huế · 123/2025/QĐ-CTUBND
04/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế. · 15/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 123/2025/QĐ-CTUBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với:

a) Tài sản là bất động sản;

b) Tài sản xe ôtô;

2. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với:

a) Tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu trừ các tài sản quy định ở khoản 1 Điều này do các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trình hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu.

b) Tài sản do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu trừ các tài sản quy định ở khoản 1 Điều này do các cơ quan của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp:

a) Tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu trừ các tài sản quy định ở khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu.

b) Tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã ra quyết định tịch thu trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt phương án xử lý tài sản do chính người có thẩm quyền thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định tịch thu trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.