vanban.org

Điều 4. Chính sách về thuế — Quyết định 1229/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/03/2008 Thay thế: 06/2008/QĐ-UBND · 13/03/2008
Bến Tre Ban hành 15/05/2006 Hiệu lực 25/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 06/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 1229/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 1229/2006/QĐ-UBND
25/05/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1229/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách về thuế

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:

- Thuế suất 10% áp dụng đối với: cơ sở khám chữa bệnh, sản xuất thuốc chữa bệnh cho người; giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lập. Thời gian áp dụng trong 15 (mười lăm) năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Hết thời gian ưu đãi áp dụng mức thuế suất thông dụng là 28%;

- Thuế suất 20% áp dụng đối với: cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại bản Phụ lục ban hành kèm theo bản Quy định này. Thời gian áp dụng trong 10 (mười) năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Hết thời gian ưu đãi áp dụng mức thuế suất thông dụng là 28%.

2. Chính sách ưu đãi về thuế đối với cơ sở thành lập mới từ dự án đầu tư:

a) Thành lập mới cơ sở sản xuất thuộc mọi lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm được miễn thuế TNDN 02 (hai) năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 (hai) năm tiếp theo;

b) Thành lập mới cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm, có sử dụng bình quân trong năm ít nhất 50 (năm mươi) lao động có hợp đồng lao động thì được miễn thuế TNDN 02 (hai) năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế (không tính thời gian chuyển lỗ) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 (ba) năm tiếp theo. Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị tạo thành tài sản cố định của dự án;

c) Thành lập mới cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề, lĩnh vực của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này được miễn thuế TNDN 02(hai) năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế (không tính thời gian chuyển lỗ) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 (ba) năm tiếp theo; nếu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng bình quân trong năm ít nhất 50 (năm mươi) lao động có hợp đồng lao động thì được miễn 02 (hai) năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 (năm) năm tiếp theo. Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị tạo thành tài sản cố định của dự án;

d) Thành lập mới cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài được miễn thuế TNDN 04 (bốn) năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (không tính thời gian chuyển lỗ) và giảm 50% cho 09 (chín) năm tiếp theo. Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị tạo thành tài sản cố định của dự án;

e) Thành lập mới cơ sở kinh doanh (hạch toán kinh tế độc lập và đăng ký nộp thuế theo kê khai) từ dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) được miễn thuế TNDN 04 (bốn) năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (không tính thời gian chuyển lỗ) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 (chín) năm tiếp theo.

3. Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng qui mô sản xuất:

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư mở rộng qui mô sản xuất; lắp đặt dây chuyền sản xuất mới; đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn, giảm thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:

a) Miễn thuế TNDN 01 (một) năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 (hai) năm tiếp theo đối với dự án không thuộc ngành nghề, lĩnh vực tại Phụ lục kèm theo Quy định này;

b) Miễn thuế TNDN 01 (một) năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 (bốn) năm tiếp theo đối với dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực tại Phụ lục kèm theo Quy định này. Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị tạo thành tài sản cố định của dự án.

4. Đối với các cơ sở sản xuất cây giống, con giống; các đơn vị sự nghiệp hoạt động cung cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn được giao nhiệm vụ phục vụ công ích (không mang tính chất sản xuất kinh doanh) được miễn thuế TNDN 02 (hai) năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 (ba) năm tiếp theo cho phần thu nhập chịu thuế do thực hiện dự án đầu tư mang lại, và không phải làm hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư.

5. Miễn thuế thu nhập cá nhân:

- Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, của Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân;

- Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, qui trình công nghệ được miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn này.

6. Ngoài các chính sách ưu đãi được hưởng nêu trên, các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sinh hoạt, nước sạch ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa thì không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

7. Các mức ưu đãi miễn, giảm thuế nêu tại khoản 2 và khoản 3 điều này chỉ áp dụng đối với phần thu nhập chịu thuế của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định này. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ % giữa doanh thu của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh so với tổng doanh thu của cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng mức ưu đãi nào thì tính theo mức ưu đãi đó (không áp dụng hình thức cộng dồn các ưu đãi). Trong trường hợp một ngành nghề có nhiều ưu đãi thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.