vanban.org

Điều 12. Bàn, ghế học sinh. — Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/05/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế Ban hành 18/04/2000 Hiệu lực 03/05/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT › Chương 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bàn, ghế học sinh.

1. Bàn ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải tròn, nhẵn đảm bảo an toàn.

2. Kích thước (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế phải tương ứng với nhau đồng thời phải phù hợp với tầm vóc của học sinh.

Các chỉ số (cm) Cỡ bàn và ghế
I II III IV V VI
Chiều cao bàn 46 50 55 61 69 74
Chiều cao ghế 27 30 33 38 44 46
Hiệu số chiều cao giữa bàn và ghế 19 20 22 23 25 28

- Loại I giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,00m đến 1,09m.

- Loại II giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,10m đến 1,19m.

- Loại III giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,20m đến 1,29m.

- Loại IV giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,30m đến 1,39m.

- Loại V giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,40m đến 1,54m.

- Loại VI giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,55m trở lên.

Bàn học thích hợp nhất là loại bàn 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không dưới 0,5m. Ghế học phải rời với bàn và có thành tựa.

3. Cách kê bàn ghế trong phòng học: Ban đầu đặt cách bảng từ 1,7m đến 2m. Bàn cuối cùng cách bảng không quá 8m.