Điều 38
1. Kiểm tra trước khi cấp phát và cho vay vốn gồm:
a. Tham gia thẩm tra luận chứng kinh tế kỹ thuật và thẩm định đầu tư.
b. Tham gia kế hoạch đầu tư và sắp xếp, bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.
c. Kiểm tra việc chấp hành trình tự xây dựng cơ bản, kỷ luật thiết kế dự toán.
d. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về kế hoạch hoá trong đầu tư xây dựng cơ bản.
đ. Kiểm tra số lượng, tính hợp pháp và nội dung của các tài liệu làm căn cứ cho việc cấp vốn.
e. Thẩm tra dự toán.
g. Tham gia hội đồng nghiệm thu và kiểm tra biên bản nghiệm thu sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành.
2. Kiểm tra trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
a. Kiểm tra mức độ kỹ thuật, số lượng chủng loại, chất lượng và tiến độ cung cấp thiết bị.
b. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản về tiến độ, khối lượng, chất lượng nhất là khâu thi công xây lắp.
c. Kiểm tra về việc chấp hành kỷ luật hợp đồng kinh tế và hoạt động kinh tế, tài chính của các tổ chức khảo sát thiết kế xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị.
d. Kiểm tra việc chuẩn bị cho sản xuất và các điều kiện để đưa công trình vào sản xuất, sử dụng.
đ. Tham gia nhận xét quyết toán công trình hoàn thành, kiểm tra các khoản phải thu, phải trả, thu hồi các khoản phải thu.
3. Kiểm tra việc sử dụng vốn cấp phát và cho vay, và vật tư bảo đảm vốn vay phù hợp với từng loại vay.
4. Kiểm tra sau khi công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng nhất là kiểm tra trong quá trình thu nợ:
- Kiểm tra các điều kiện để công trình đưa vào sản xuất, sử dụng đạt công suất thiết kế.
- Kiểm tra việc sử dụng tài sản cố định.
- Kiểm tra việc trích khấu hao, phân phối lợi nhuận của tổ chức vay vốn.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trả nợ.
ĐANG CẬP NHẬT
Nguyễn Văn Trường