vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 122/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2013 Thay thế: 49/2013/QĐ-UBND · 11/11/2013
Hà Nội Ban hành 22/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 49/2013/QĐ-UBND
Quyết định 122/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 122/2009/QĐ-UBND
01/01/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 122/2009/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn phụ trách.

2. Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Công Thương đối với các huyện không có phòng Quản lý đô thị) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Công Thương) có trách nhiệm:

a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;

c) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu;

d) Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ nghiệm thu (nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản theo mẫu tại phụ lục 01 của Quy định này;

đ) Phối hợp với: Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng trong việc kiểm tra, thống kê tình trạng nhà công sở, nhà ở và các chung cư xuống cấp trên địa bàn; Đề xuất biện pháp giải quyết đối với những công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng; Kiểm tra công tác bảo trì công trình xây dựng, nhà ở và công sở trên địa bàn;

e) Hướng dẫn giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng; Đề xuất hướng giải quyết những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra; Trường hợp cần thiết, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn để tổ chức thực hiện;

f) Kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

g) Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc quận, huyện quản lý (theo mẫu của Bộ Xây dựng) về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra.