Điều 4. Báo cáo của cấp sở, UBND cấp huyện
1. Báo cáo tháng: Gồm toàn bộ các tháng trong năm (trừ tháng 6 và tháng 12).
Kết cấu, nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điều 3 Quy định này.
2. Báo cáo quý: Gồm báo cáo quý I và quý III. Báo cáo quý I gộp cả tháng 3 và 3 tháng, báo cáo quý III gộp cả tháng 9 và 9 tháng.
Kết cấu, nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điều 3 Quy định này.
3. Báo cáo 6 tháng đầu năm và cả năm
Kết cấu, nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điều 3 Quy định này.
4. Báo cáo đột xuất: Áp dụng khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra các biến động bất thường về tự nhiên, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của các sở; UBND huyện, thị xã.
Báo cáo phải nêu rõ diễn biến của sự việc (sự việc xảy ra đến đâu phải báo cáo ngay đến đó, không đợi kết thúc hoặc giải quyết mới báo cáo), nguyên nhân phát sinh, những biện pháp khắc phục, kết quả của việc xử lý và những kiến nghị với UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Báo cáo tuần: Áp dụng với các cơ quan sau:
- Văn phòng UBND tỉnh: báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong tuần.
- Công an tỉnh: Báo cáo tình hình ANTT và TTATXH.
- Sở Lao động - TBXH: Báo cáo về tai nạn lao động.
- Sở Y tế: Báo cáo tình hình dịch bệnh và ngộ độc thức ăn.
- Thanh tra tỉnh: Báo cáo tình hình khiếu nại tố cáo.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Báo cáo tình hình đăng ký kinh doanh và tiếp nhận dự án đầu tư.
- UBND các huyện, thị xã: Báo cáo tiến độ sản xuất và an ninh trật tự, ANXH.
- Sở Nông nghiệp và PTNT: Báo cáo tiến độ sản xuất, rét, hạn (thiên tai) và dịch bệnh.