Điều 3. Các trường hợp được miễn và tạm miễn nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo điều 10, điều 11 Pháp lệnh 09/LCT-HĐNN8 ngày 22/11/1988 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 56/HĐBT ngày 30/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
I- Những người sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm:
1- Quân nhân kể cả công nhân Quốc phòng, Công an nhân dân.
2- Thương binh, bệnh binh.
3- Bố, vợ hoặc chồng liệt sĩ.
4- Người tàn tật, người mất sức lao động.
5- Những người giữ chức sắc tôn giáo sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích:
- Đại Đức, Hòa Thượng, Thượng Tọa (đối với đạo Phật).
- Linh mục, Giám mục, hoặc đứng đầu các dòng tu (đối với Thiên chúa giáo).
- Giảng sư, Mục sư (đối với đạo Tin Lành).
II- Những người sau đây được tạm miễn tham gia lao động công ích:
1- Người ốm đau đang điều trị, điều dưỡng
2- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ chưa đủ 36 tháng.
3- Người đang trực tiếp phục vụ thương binh, bệnh binh nặng, người bị tại nạn lao động, tai nạn chiến tranh, bệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật nặng.
4- Người là lao động duy nhất đang trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động không nơi nương tựa.
5- Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ chưa đủ 3 năm, kể từ ngày đến làm việc ở vùng kinh tế mới.
6- Ngững người đang lao động, học tập, công tác ở nước ngoài từ 1 năm trở lên.
7- Những người trong các hộ đựơc quận, huyện, phường xã công nhận thuộc diện xóa đói giảm nghèo.