vanban.org

Quyết định số 1206/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2017 Thay thế: 30/2017/QĐ-UBND · 10/10/2017 Sửa đổi, bổ sung: 27/2015/QĐ-UBND · 18/12/2015
Bắc Kạn Ban hành 02/08/2013 Hiệu lực 12/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 46/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 51/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1206/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1206/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/10/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số: 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số: 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số: 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 114/TTr-STC ngày 28/6/2013; Báo cáo thẩm định số: 266/BC-STP ngày 25/6/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu giá tính Thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Các huyện, thị xã trong tỉnh Bắc Kạn được chia thành 02 khu vực như sau:

- Khu vực I: Gồm các huyện Chợ Mới, Bạch Thông, thị xã Bắc Kạn.

- Khu vực II: Gồm các huyện Pác Nặm, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Ba Bể, Na Rì.

2. Giá tính Thuế tài nguyên quy định trong Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp được quy định tại Điều 6 của Thông tư số: 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số: 20/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành biểu giá tính Thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Quyết định số: 124/2012/QĐ-UBND ngày 19/01/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi Quyết định số: 20/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


Hoàng Ngọc Đường

Phần I BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh)

__________________

TT Tên tài nguyên, khoáng sản Đơn vị tính Giá tính thuế (đồng) Ghi chú
1 2 3 4 5
1 Vàng Chỉ 2.550.000  
2 Bạc Kg 16.000.000  
3 Quặng chì, kẽm Tấn    
  - Quặng chì, kẽm< 10% Tấn 800.000  
  - Quặng chì, kẽm> 10% Tấn 900.000  
4 Quặng sắt Tấn 750.000  
5 Quặng đồng      
  Hàm lượng <2% Tấn 100.000  
  Hàm lượng >2% Tấn 200.000  
6 Quặng Phốt-pho-rit Tấn 300.000  
7 Khoáng sản không kim loại dùng trong SXCN      
  - Quặng Baritte Tấn 350.000  
  - Đá vôi trắng Cacbonat Canxi m3 75.000  
  - Thạch anh m3 200.000  
8 Đá xây dựng      
  - Đá hộc m3 100.000  
  - Đá xô bồ m3 70.000  
  - Đá răm cấp phối m3 100.000  
  - Đá (0,5x1) và (1x2) m3 150.000  
  - Đá (2x4) m3 140.000  
  - Đá (4x6) m3 100.000  
9 Đất      
  - Đất làm gạch m3 10.000  
  - Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 8.000  
  - Đất sét làm vật liệu xây dựng m3 15.000  
10 Sỏi      
  - Sỏi (1x2) và (2x4) m3 100.000  
  - Sỏi (4x6) m3 80.000  
11 Cát      
  - Cát xây dựng (cát bê tông, cát xây, cát xoa) m3 120.000  
  - Cát sỏi tự nhiên (cấp phối sông, suối) m3 60.000  
12 Nước thiên nhiên      
  - Sử dụng nước mặt m3 1.500  
  - Sử dụng nước ngầm dưới đất m3 2.000  

Ghi chú: Loại Tài nguyên chưa quy định tại phần I này thì xác định giá tính Thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Phần II BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh)

STT Tên tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế khu vực 1 (đồng) Giá tính thuế khu vực II (đồng) Ghi chú
1 2 3 4 5 6
I Đối với sản phẩm rừng là gỗ tròn        
1 Gỗ nhóm I m3 18.000.000 15.000.000  
2 Gỗ nhóm II m3 10.000.000 8.000.000  
  - Riêng: + Đinh m3 12.000.000 10.000.000  
  + Nghiến m3 10.000.000 9.000.000  
  Bìa bắp Ste 600.000 500.000  
3 Gỗ nhóm III m3 7.000.000 6.000.000  
  - Riêng: Dổi, Chò Chỉ m3 10.000.000 8.000.000  
  Bìa bắp Ste 400.000 300.000  
4 Gỗ nhóm IV m3 6.000.000 5.000.000  
  Riêng: - Thông, Sa Mộc m3 2.000.000 1.500.000  
  - Mỡ m3 1.200.000 1.000.000  
5 Gỗ nhóm V, VI m3 6.000.000 4.000.000  
  - Riêng: Phay, Muồng cánh dán m3 5.000.000 4.000.000  
  Bìa bắp Ste 250.000 250.000  
6 Gỗ nhóm VII, VIII m3 2.500.000 2.000.000  
  - Riêng: Bồ Đề m3 1.000.000 700.000  
II Đối với sản phẩm rừng tự nhiên khác        
1 Hạt Xa Nhân khô Kg 100.000 80.000  
2 Rễ Gù hương Kg 1.000 800  
3 Song sợi dài D ≥ 2cm Kg 5.000 4.500  
4 Hèo dài ≥ 2,3 m, D ≥ 2cm Đoạn 4.000 3.500  
5 Nấm Hương khô Kg 350.000 300.000  
6 Măng Nứa tươi Kg 10.000 8.000  
7 Măng Vầu tươi Kg 12.000 10.000  
8 Măng khô Kg 120.000 100.000  
9 Vầu cây Cây      
  - Loại 1: Dài ≥ 6 m Cây 8000 6.000  
  - Loại 2: Dài < 6 m Cây 6.000 4.000  
10 Vầu và Nứa nguyên liệu giấy Tấn 400.000 300.000  
11 Nứa nguyên liệu giấy (bổ) Tấn 400.000 300.000  
12 Nứa ngộ (Nứa cây) Cây      
  - D>7 cm Cây 8.000 6.000  
  - D ≤ 7cm Cây 6.000 4.000  
13 Nứa dèo, Nứa tép Cây 800 600  
14 Nứa trẻ tăm mành Tấn 500.000 400.000  
15 Củi bổ Ste 250.000 200.000  
16 Củi cành Ste 180.000 150.000  
17 Dược liệu khác (Lạc khem, Tèng tầng, củ Khúc khắc…) Kg 6.000 5.000  

Ghi chú:

- Sản lượng tính Thuế đối với gỗ thành khí được xác định (quy tròn) bằng khối lượng thực tế x 1,6. Đối với gỗ cành ngọn, phụ phẩm nếu còn nguyên trạng (gỗ tròn chưa xẻ) thì căn cứ lý lịch gỗ để áp dụng theo quy định.

- Loại tài nguyên chưa quy định tại phần II này thì xác định giá tính Thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Mục lục Bấm để đi tới điều