vanban.org

Điều 9. Bảo đảm dự thầu — Quyết định 1206/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Cao Bằng Ban hành 30/06/2011 Hiệu lực 10/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 1206/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1206/2011/QĐ-UBND
15/12/201836/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1206/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo đảm dự thầu

1. Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp đảm bảo sự thầu. Giá trị bảo đảm dự thầu là 3% giá gói thầu được duyệt. Thời gian có hiệu lực của đảm bảo dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.

Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng hiệu lực bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu đã nộp và phải gia hạn tương ứng hiệu lực của bảo đảm dự thầu.

2. Biện pháp đảm bảo dự thầu có thể thực hiện bằng các hình thức, như: bằng tiền mặt, ký quỹ hoặc bằng the bảo lãnh của Ngân hàng, tổ chức tài chính. Trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh của Ngân hàng, tổ chức tài chính thì tính hợp lệ của thư bảo lãnh được xem xét theo quy định về phân cấp ký và phát hành the bảo lãnh của từng Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.

3. Bảo quản dự thầu được hoàn trả cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu, hoặc khi nhà thầu có văn bản từ chối gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu.

Đối với nhà thầu trùng thầu, bảo quản dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp đảo bảo thực hiện hợp đồng theo quy định tại diều 10 của quy chế này.

4. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau:

a) Rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu mà hồ sơ vẫn còn hiệu lực;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng, hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng;

c) Nhà thầu trúng thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại điều 10 quy chế này.