Điều 5. Quyết định giá một số hàng hoá, dịch vụ sau đây.
1- Giá nước máy
2- Giá Báo Phú Thọ.
3- Giá muối I ốt
4- Giá thóc để thu thuế, thu thuỷ lợi phí
5- Giá đất và tiền đền bù đất
6- Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
7- Giá đền bù tài sản hoa màu, giải phóng mặt bằng
8- Giá bán tài sản, máy móc thiết bị thuộc sở hữu Nhà nước
9- Giá vật tư hàng hoá thuộc quỹ dự trữ của tỉnh.
10- Giá bán và mức trợ giá giống cây lương thực
11- Đơn giá XDCB
12- Mức cước vận chuyển hàng hoá thuộc nguồn chi NSĐF, hàng hóa phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai.
13- Cước vận chuyển hành khách trên các tuyến đường giao thông nội tỉnh.
14- Cước qua phà liên tỉnh.
15- Giá vé vào khu di tích lịch sử Đền Hùng
16- Giá thu mua tối thiểu: Chè búp tươi, nguyên liệu giấy, mía cây ở từng huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
17- Giá tài sản của bên Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài và thẩm định giá tài sản của bên nước ngoài đưa vào góp vốn liên doanh với Việt Nam (trong các doanh nghiệp do tỉnh quản lý theo hướng dẫn của Trung ương).
18- Giá cho thuê nhà ở, nhà làm việc thuộc sở hữu nhà nước.
19- Trình HĐND tỉnh quyết định mức thu viện phí, học phí theo hướng dẫn của liên bộ.
20- Giá nhà đất để tính thuế chuyển quyền và thuế trước bạ.
21 - Giá thuốc chữa bệnh.
II. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Tài chính vật giá.