vanban.org

Điều 27. Ban quản lý di tích cấp xã — Quyết định 120/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 21/08/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 120/2026/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Ban quản lý di tích cấp xã

1. Ban quản lý di tích cấp xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Trưởng ban; thành viên gồm đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan của UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị sự nghiệp văn hóa (nếu có), đại diện thôn, tổ dân phố, trụ trì chùa, thủ từ hoặc cá nhân là chủ sở hữu di tích, người am hiểu về di tích và các thành phần khác theo quyết định của UBND cấp xã; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý di tích cấp xã có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND cấp xã, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo phân công của UBND cấp xã.

b) Tiếp nhận thông tin, khai báo về di tích; đề xuất UBND cấp xã và cơ quan có thẩm quyền xem xét xếp hạng di tích; tham gia giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm; kịp thời báo cáo UBND cấp xã và cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị xâm hại.

d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, đánh giá hiện trạng, xác định mức độ xuống cấp của di tích theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của Nhân dân về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

đ) Chịu trách nhiệm khi để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật tại địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến đã được gắn biển hoặc tại di tích thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

e) Quản lý các khoản thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ công khai, báo cáo UBND cấp xã theo quy định.

g) Thực hiện các trách nhiệm về kiểm kê hiện vật; áp dụng các biện pháp bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tại di tích theo quy định đối với người quản lý di tích tại Chương III và Chương IV Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

h) Chủ động phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, kịp thời báo cáo UBND cấp xã và cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các hành vi xâm hại di tích hoặc các nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của di tích và cảnh quan môi trường.

i) Hướng dẫn khách tham quan, khách hành lễ thực hiện nội quy di tích và nếp sống văn minh; quản lý việc bài trí hiện vật, tài sản, đồ dùng; bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn di tích và thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống thiên tai, phòng, chống trộm cắp theo quy định của pháp luật.

k) Tổ chức các hoạt động dịch vụ tại di tích theo quy định của pháp luật và sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; quản lý, sử dụng các nguồn thu hợp pháp theo đúng quy định.

l) Tổ chức bảo vệ, tuyên truyền và phát huy giá trị các địa điểm lưu niệm sự kiện cách mạng, kháng chiến trên địa bàn theo phân công của UBND cấp xã.

m) Đề xuất UBND cấp xã thành lập các Tổ hoặc Tiểu ban trực tiếp quản lý từng cụm, điểm di tích phù hợp yêu cầu thực tiễn và sự cần thiết; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.