vanban.org

Điều 14. — Quyết định 120/2007/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2010 Thay thế: 26/2010/QĐ-TTg · 03/03/2010
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/07/2007 Hiệu lực 28/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh · 26/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 120/2007/QĐ-TTg Về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt độngcủa Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh · 120/2007/QĐ-TTg
28/08/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 120/2007/QĐ-TTg › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14.

1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được quyền lựa chọn thực hiện các dự án đầu tư tại KKT Vân Đồn (trừ những dự án thuộc danh mục lĩnh vực cấm đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư).

2. Các dự án đầu tư trong nước và các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào KKT Vân Đồn được thực hiện theo quy trình đăng ký đầu tư và thẩm tra đầu tư nhanh chóng và thuận lợi để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Các dự án đầu tư vào KKT Vân Đồn được hưởng các ưu đãi áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật hợp tác xã, các quy định khác của pháp luật về thuế.

4. Nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất đối với hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm thuộc diện hàng hoá trong nước chưa sản xuất được, được nhập khẩu để phục vụ sản xuất trong KKT Vân Đồn.

5. Người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại KKT Vân Đồn được giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập.

6. Ngoài những ưu đãi được hưởng theo quy định tại Quy chế này, các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong KKT Vân Đồn sau đây được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án:

a) Dự án thuộc các lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2003 của Chính phủ;

b) Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội, được Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong trường hợp cần có khuyến khích cao hơn.