vanban.org

Điều 3. Quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội — Quyết định 12/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 25/01/2026 Hiệu lực 05/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

1. Đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật về nhà ở mà đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định là cách xa địa điểm làm việc khi nhà ở thuộc sở hữu của mình cách địa điểm làm việc từ 25 km trở lên, đồng thời khoảng cách từ địa điểm dự án nhà ở xã hội đến nơi làm việc không vượt quá 10 km. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở năm 2023 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an mà đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở năm 2023 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an mà đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình cách địa điểm làm việc từ 10 km trở lên thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc thẩm quyền của Bộ Công an, đồng thời khoảng cách từ nơi làm việc đến các dự án này không vượt quá 10 km.

3. Việc xác định khoảng cách theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính theo lộ trình đường bộ thuận lợi và ngắn nhất giữa các địa điểm.