vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 12/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2025 Thay thế: 85/2025/QĐ-UBND · 04/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1156/QĐ-UBND · 25/09/2025
Phú Thọ Ban hành 01/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ · 12/2025/QĐ-UBND
04/11/202585/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

            1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:

a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra theo quy định của pháp luật.

            b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

            c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

            2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

(1) Văn phòng;

(2) Phòng Tổng hợp, phân loại và xử lý đơn;

(3) Phòng Theo dõi, Đôn đốc và Xử lý sau thanh tra;

(4) Phòng Giám sát và Thẩm định;

(5) Phòng Thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

(6) Phòng Nghiệp vụ 1 (Lĩnh vực Tài chính, y tế, giáo dục);

(7) Phòng Nghiệp vụ 2 (Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường);

(8) Phòng  Nghiệp vụ 3 (Lĩnh vực Xây dựng);

(9)  Phòng Nghiệp vụ 4 (Lĩnh vực Nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo);

(10) Phòng Nghiệp vụ 5 (Lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch);

(11) Phòng Nghiệp vụ 6 (Lĩnh vực Khoa học, công nghệ - Công thương).

3. Biên chế

a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý và quy định của pháp luật hiện hành.