Điều 9. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo sự thống nhất về hoạt động của ngành trong cả nước và sự phân cấp quản lý của trung ương; báo cáo kết quả hoạt động và chương trình, kế hoạch công tác cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường; dự các cuộc họp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan thuộc Bộ triệu tập;
b) Đối với các chủ trương lớn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ quản lý ngành, Giám đốc Sở phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường để có hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả hoạt động của ngành; tổ chức thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tham gia các cuộc họp do Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.
3. Đối với các Ban của Tỉnh ủy, Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ động liên hệ công tác với các Ban của Tỉnh ủy, Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo về những vấn đề liên quan đến công tác nội chính, tổ chức cán bộ, cải cách hành chính và các lĩnh vực hoạt động khác.
4. Đối với các sở, ban, ngành của tỉnh:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành để thực hiện tốt các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường được đề nghị các sở, ban, ngành cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và môi trường nhằm giúp Sở theo dõi, quản lý nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường trên địa bàn. Được quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các báo cáo định kỳ, cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và môi trường nhằm giúp Sở theo dõi, quản lý nhà nước theo đúng quy định pháp luật;
b) Trực tiếp làm việc với Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành trên địa bàn tỉnh. Trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường cần phối hợp, trao đổi với Ủy ban nhân dân các địa phương;
c) Phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn cấp xã; công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về nông nghiệp và môi trường;
d) Giám đốc Sở trực tiếp làm việc hoặc ủy quyền Phó Giám đốc Sở làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp giải quyết những kiến nghị của địa phương liên quan lĩnh vực quản lý.