vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre — Quyết định 12/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2025/QĐ-UBND · 02/07/2025
Bến Tre Ban hành 01/03/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre · 12/2025/QĐ-UBND
02/07/202510/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

"1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu có)".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ nhất như sau:

"Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: ".

b) Bổ sung khoản 10 Điều 2 như sau:

"10. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm):

a) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục nghề nghiệp;

d) Tổ chức thực hiện việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động phân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;

đ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.

e) Các nội dung khác về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 3 như sau:

"2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Giáo dục Mầm non - Tiểu học;
đ) Phòng Giáo dục Trung học - Nghề nghiệp - Thường xuyên;
e) Phòng Quản lý chất lượng và Công nghệ thông tin.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
a) Các trường Trung học phổ thông (kể cả trường Trung học phổ thông Chuyên Bến Tre; trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học phổ thông);
b) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh;
c) Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật;
d) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Ba Tri;
đ) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Bình Đại;
e) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Châu Thành;
g) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Giồng Trôm;
h) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Mỏ Cày Nam;
i) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Mỏ Cày Bắc;
k) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thạnh Phú;
l) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Chợ Lách;
m) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thành phố Bến Tre;
n) Trường Trung cấp Công nghệ Bến Tre.
4. Quản lý 02 đơn vị sự nghiệp đặc thù
a) Trường phổ thông Hermann Gmeiner;

b) Làng Trẻ em SOS Bến Tre."