Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều cùa quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 nãm 2019, Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2023 và Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thề như sau:
1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều I Quy định Báng giá đất năm 2020 trên địa bàn tinh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Bảng giá đất tại Quy định này thực hiện trong 05 năm, từ năm 2020 cho đến năm 2024 và được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, là căn cứ để thực hiện các nội dung sau:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở cùa hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đổi với hộ gia đinh, cá nhản;
đ) Tính lệ phí trong quàn lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xứ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sứ dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sứ dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đổi với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đổi với trường hợp thửa đất, khu đất đã dược đầu tư hạ tầng kỳ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;
m) Tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp;
n) Tính tiền báo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất đế sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước;
o) Tính tiền sử dụng đất để giao tái định cư;
ô) Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;
ơ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bàng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ờ, đang sở hữu nhà ớ gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam;
p) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng vào mục đích công ích;
q) Các trường hợp áp dụng Bảng giá đất khác theo quy định của pháp luật.
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Điều 16 Ọuy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/ỌĐ-UBND như sau:
“Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Điều chỉnh, sửa đồi, bổ sung bàng giá đất
Khi giá đất của từng loại đất tại khu vực, vị trí có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí hoặc bồ sung giá đất chưa quy định trong bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí đổi với khu vực xây dựng bang giá đất theo khu vực, vị trí thì ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chính bảng giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng, trình ủy ban nhân dân tinh báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chình, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
2. Nội dung điều chinh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
a) Điều chỉnh, sửa đổi giá đất của từng loại đất tại khu vực, vị trí có biến động trên thị trường trong bảng giá đất;
b) Bổ sung giá đất chưa được quy định trong bảng giá hiện hành của từng loại đất tại từng khư vực, vị trí xây dựng trong bảng giá đất.
c) Giữ nguyên giá đất trong bảng giá đất đã xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND và khoản 2 Điều 2 Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND như sau:
a) Giá đất ớ vị trí 1 tại thành phổ Yên Bái quy định tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Giá đất ờ vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải quy định tại Bảng 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu quy định tại Bảng 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Giá đất ờ vị trí 1 tại huyện Văn Chấn quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Quyết định này.
e) Giá đất ờ vị trí 1 tại huyện Văn Yên quy định tại Bảng 7 ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên quy định tại Bảng 8 ban hành kèm theo Quyết định này.
h) Giá đất ờ vị trí 1 tại huyện Yên Bình quy định tại Bảng 9 ban hành kèm theo Quyết định này.
i) Giá đất ớ vị trí 1 tại huyện Lục Yên quy định tại Bảng 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đối với các tuyến đường, ngõ, vị trí, khu vực mà có thay đổi địa giới hành chính theo quy định tại Nghị quyết Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 nhưng tên đơn vị hành chính tại các Phụ lục trong bảng giá đất chưa được cập nhật thì áp dụng theo tên đường, ngõ, vị trí, khu vực, giá đất đã xác định trong bảng giá đất đã ban hành để tổ chức thực hiện.