vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội — Quyết định 12/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2026/QĐ-UBND · 13/03/2026
Lai Châu Ban hành 05/04/2024 Hiệu lực 20/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2024/QĐ-UBND
13/03/202618/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/04/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Kiểm tra, xét duyệt hồ sơ, lập danh sách những đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp, ban hành quyết định và trình các cấp có thẩm quyền quyết định hưởng chính sách theo đúng quy định.

2. Lập dự toán phần chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, xem xét dự toán hằng năm thực hiện chính sách người có công với cách mạng của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; Trung tâm Đón tiếp thân nhân liệt sỹ và điều dưỡng người có công với cách mạng. Tổng hợp dự toán kinh phí của toàn tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.

3. Hằng năm, căn cứ Quyết định giao dự toán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện phân bổ, giao dự toán cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; Trung tâm Đón tiếp thân nhân liệt sỹ và điều dưỡng người có công với cách mạng và phần chi tại Sở; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để thực hiện, số dư dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đến hết niên độ ngân sách năm dự toán (bao gồm cả thời gian chỉnh lý quyết toán theo chế độ quy định) được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 44/2022/TT-BTC.

4. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét sự cần thiết, căn cứ điều chỉnh, kiểm tra số dư dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách có liên quan để quyết định việc điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các đơn vị sử dụng ngân sách và phần kinh phí chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi dự toán đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao, trường hợp cân đối dự toán, nếu thiếu, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, bổ sung trước ngày 15 tháng 11 hằng năm; Quyết định điều chỉnh dự toán được gửi đến các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ thực hiện điều chỉnh dự toán trên hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị điều chỉnh dự toán chậm nhất trước ngày 10 tháng 10 hằng năm.

5. Hằng tháng, kiểm tra hồ sơ tăng mới, hồ sơ giảm, điều chỉnh và các khoản chi ưu đãi khác cho người có công với cách mạng, đối chiếu số liệu với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để thực hiện việc chi trả trợ cấp cho đối tượng người có công với cách mạng trước ngày 05 hằng tháng. Ban hành văn bản tạm dừng chi trả trợ cấp hằng tháng đối với những trường hợp người có công với các mạng và thân nhân đang hưởng trợ cấp hằng tháng không đến nhận trợ cấp thuộc các trường hợp đã đi khỏi địa phương nhưng không làm thủ tục di chuyển hồ sơ khi có văn bản đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

6. Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện theo quy định; Định kỳ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, quản lý đối tượng, quản lý, sử dụng kinh phí ưu đãi người có công với cách mạng ở cấp huyện (kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần/huyện); Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra việc quản lý, chi trả trợ cấp tại các xã (nếu có).

7. Tổng hợp quyết toán kinh phí chi ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng theo quy định.

8. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động liên quan đến việc giải quyết chế độ chính sách, quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Đẩy mạnh thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.

9. Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh trong việc hướng dẫn cấp phát, thanh toán, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; Mở tài khoản tiếp nhận dự toán được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao theo quy định.

10. Quyết định phân bổ kinh phí chi công tác quản lý (chi phí quản lý) thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng cho các phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trên cơ sở nguyên tắc tiêu chí và tỷ lệ được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

11. Quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản công được hình thành từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, đảm bảo hiệu quả, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của nhà nước; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng kinh phí và tài sản công theo quy định.

12. Thực hiện công khai dự toán, quyết toán, công khai tình hình thực hiện dự toán, công khai việc mua sắm tài sản trang thiết bị từ nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công theo đúng quy định pháp luật.