vanban.org

Điều 7. Thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định, cho ý kiến về báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế- kỹ thuật dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản — Quyết định 12/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2025 Thay thế: 67/2025/QĐ-UBND · 10/11/2025
Bắc Giang Ban hành 09/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 12/2024/QĐ-UBND
01/12/202567/2025/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định, cho ý kiến về báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế- kỹ thuật dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản

1. Đối với việc thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện thẩm định, báo cáo trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án khai thác khoáng sản có sử dụng đất theo quy định theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Xây dựng và pháp luật khác có liên quan;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với quy hoạch khoáng sản, bảo vệ môi trường, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và các nội dung khác có liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho ý kiến về sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với các quy hoạch thuộc lĩnh vực ngành quản lý; các nội dung có liên quan đến an toàn đê điều, công trình thủy lợi, hành lang thoát lũ, bảo vệ đất trồng lúa và bảo vệ rừng; về chủ trương chấp thuận chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, nghĩa vụ trồng rừng thay thế (nếu có) và các thủ tục pháp lý khác thuộc lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;

d) Các cơ quan khác cho ý kiến đối với các nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến;

đ) UBND cấp huyện cho ý kiến về sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, các quy hoạch khác và những vấn đề có liên quan thuộc địa phương quản lý; về việc lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.

2. Đối với việc thẩm định, cho ý kiến về báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án khai thác, chế biến khoáng sản

a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công/thiết kế mỏ) của các dự án khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng);

b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh;

c) Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Quản lý đô thị cấp huyện tổ chức thẩm định nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án của cơ quan chuyên môn về xây dựng của các dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp huyện; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công/thiết kế mỏ) của các dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ từ cấp III trở lên được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn hành chính cấp huyện.

3. Đối với việc thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế, xác định tại thực địa ranh giới, mốc giới, diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; mời một số chuyên gia lĩnh vực chuyên môn sâu về địa chất, khoáng sản tham gia ý kiến, thẩm định đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh; là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh cho ý kiến gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác quản lý nhà nước và liên quan đến trách nhiệm của địa phương trong việc phối hợp cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh trong việc thẩm định, trình cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

b) Các cơ quan phối hợp bao gồm: Sở Công Thương, Sở Xây dựng (đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường), các cơ quan khác (nếu cần thiết), UBND cấp huyện, cấp xã cho ý kiến bằng văn bản về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành, địa phương và đảm bảo đúng thời gian đề nghị.

4. Các cơ quan, địa phương được phối hợp lấy ý kiến thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với các nội dung được lấy ý kiến theo quy định của pháp luật và đảm bảo thời gian đề nghị, nếu không đồng ý hoặc có ý kiến khác thì phải nêu rõ lý do trong văn bản trả lời. Trường hợp sau thời hạn lấy ý kiến, các cơ quan, địa phương nào không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý với nội dung xin ý kiến của cơ quan đề nghị và các cơ quan, địa phương đó hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về các nội dung không cho ý kiến.