vanban.org

Điều 6. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 12/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1983/QĐ-UBND · 25/11/2025
Thái Nguyên Ban hành 05/06/2023 Hiệu lực 15/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 12/2023/QĐ-UBND
15/06/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán, quyết toán và hỗ trợ kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 34/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ.

a) Chi tiền thù lao: Định mức chi tiền thù lao tham gia các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ được tính theo Bảng 02.

Bảng 02: Định mức chi tiền thù lao tham gia các Hội đồng tư vấn
khoa học và công nghệ

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TTNội dung công việcĐơn vị tínhKhung định mức chi tối đa
1Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
aChi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệHội đồng
Chủ tịch hội đồng1.100
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng800
Thư ký khoa học300
Thư ký hành chính300
Đại biểu được mời tham dự200
bChi nhận xét đánh giá01 phiếu nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng400
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng600
cChi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiệnNhiệm vụ
Chủ tịch hội đồng600
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng400
2Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
aChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệHội đồng
Chủ tịch Hội đồng1.200
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng1.000
Thư ký khoa học300
Thư ký hành chính300
Đại biểu được mời tham dự200
bChi nhận xét đánh giá01 phiếu nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng500
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng700
3Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ
aChi họp Hội đồng nghiệm thuNhiệm vụ
Chủ tịch hội đồng1.200
Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng1.000
Thư ký khoa học300
Thư ký hành chính300
Đại biểu được mời tham dự200
bChi nhận xét đánh giá01 phiếu nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng500
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng700
4Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng.Chuyên gia1.000

b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định (nếu có) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (nếu có).

2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao: Định mức chi tiền thù lao của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo Bảng 03.

Bảng 03: Định mức chi tiền thù lao của tổ thẩm định kinh phí
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STTNội dungĐơn vị tínhKhung định mức chi tối đa
1Tổ trưởng tổ thẩm địnhNhiệm vụ800
2Thành viên tổ thẩm địnhNhiệm vụ600
3Thư ký hành chínhNhiệm vụ300
4Đại biểu được mời tham dựNhiệm vụ200

b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

a) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.

b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

5. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 05/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này.

7. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (điện, nước, xăng xe…) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.