vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 12/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 24/05/2023 Hiệu lực 05/06/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 12/2023/QĐ-UBND
05/06/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 05/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 18/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

 1. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 (một phẩy một) lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo từng địa bàn như sau:

STT Địa bàn Khu vực Hệ số điều chỉnh giá đất
1 Phú Quốc Đô thị 1,50
Nông thôn 1,40
2 Rạch Giá và Hà Tiên (trừ Khu công nghiệp Thuận Yên) Đô thị 1,40
Nông thôn 1,30
3 Các huyện còn lại (trừ Khu công nghiệp Thạnh Lộc) Đô thị 1,30
Nông thôn 1,20
4 Khu công nghiệp Thạnh Lộc 1,60
Thuận Yên 1,00

 3. Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có vị trí tiếp giáp từ 02 mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đất), thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trừ đất tại Khu công nghiệp).

b) Tùy theo hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính tăng thêm như sau:

       - Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 5,0 đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 5% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

       - Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 lần trở lên thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp khu đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khoản này, thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm theo quy định tại điểm a trước, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo quy định tại điểm b khoản này.

 4. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thì giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này được tính bằng với giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.

5. Trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá và cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất thông qua hình thức đấu giá (bao gồm trường hợp đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) theo hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng tổ chức đấu giá không thành do giá khởi điểm cao thì giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được điều chỉnh giảm nhưng không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

6. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng trên địa bàn cấp huyện, thì Cục Thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc có trách nhiệm rà soát báo cáo Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 (trừ điểm a), khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này bằng với giá đất cụ thể của các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng.