Điều 16. Quy định về thời gian nổ mìn và thời gian không được nổ mìn
1. Thời gian nổ mìn
a) Nổ mìn lộ thiên: Thời gian nổ mìn từ 11 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút và từ 17 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút hàng ngày;
b) Trường hợp nổ mìn trong hầm lò: Thời gian nổ mìn theo ca làm việc;
c) Trường hợp tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có nhu cầu thay đổi thời gian nổ mìn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Đối với trường hợp bất khả kháng hoặc xử lý các sự cố để đảm bảo an toàn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được phép thay đổi thời gian nổ mìn sau khi hoàn thành các nội dung sau:
- Có biên bản hiện trường trong đó ghi rõ nguyên nhân không thể tiến hành nổ mìn vào thời điểm theo hộ chiếu đã lập; biên bản có chữ ký của giám đốc điều hành, chỉ huy nổ mìn;
- Đảm bảo các biện pháp an toàn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 01:2019/BCT;
- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn.
2. Thời gian không được nổ mìn
a) Tết âm lịch: Không được tiến hành nổ mìn vào những ngày Tết và 02 ngày trước tết, 02 ngày sau tết;
b) Tết dương lịch: Không được tiến hành nổ mìn vào ngày Tết và 01 ngày trước tết, 01 ngày sau tết;
c) Những ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật và những ngày diễn ra sự kiện quan trọng của tỉnh và của Quốc gia: Không được tiến hành nổ mìn vào những ngày lễ, những ngày diễn ra sự kiện và 01 ngày trước ngày lễ, ngày diễn ra sự kiện; 01 ngày sau ngày lễ, ngày diễn ra sự kiện;
d) Trong một số trường hợp đặc biệt, Sở Công Thương, Công an tỉnh sẽ có thông báo bằng văn bản việc không được tiến hành nổ mìn trong một khoảng thời gian nhất định.