vanban.org

Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo. — Quyết định 12/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Thay thế: 21/2026/QĐ-UBND · 06/02/2026
Hà Nội Ban hành 22/06/2023 Hiệu lực 03/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp giữa ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố hà nội với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị của thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn” · 21/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp” · 12/2023/QĐ-UBND
16/02/202621/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/07/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Về việc Ban hành "Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội". · 32/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo.

1. Ban Quản lý có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất gửi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện theo quy định và theo chỉ đạo của UBND Thành phố.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ cung cấp thông tin cho Ban Quản lý các trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thực hiện giải thể doanh nghiệp; tình hình cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc đặt văn phòng đại diện trong KCN.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chia sẻ thông tin với Ban Quản lý kết quả quan trắc chất lượng môi trường tại các KCN và kết quả tổng hợp quản lý chất thải của các doanh nghiệp trong KCN.

4. Sở Công Thương phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các chính sách về công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, điện năng và tiết kiệm năng lượng để Ban Quản lý phổ biến cho doanh nghiệp trong KCN triển khai.

5. Cục Thuế Hà Nội phối hợp thông tin tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp hoạt động tại các KCN khi có chỉ đạo từ UBND Thành phố phục vụ công tác quản lý nhà nước.

6. Cục Hải quan Thành phố phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các thông tin về kim ngạch xuất nhập khẩu, số thuế xuất nhập khẩu, danh sách doanh nghiệp nợ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN làm thủ tục tại các đơn vị do Cục Hải quan thành phố Hà Nội quản lý, thông tin liên quan đến việc xác nhận ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN do Cục quản lý khi Ban Quản lý có đề nghị.

7. Các đơn vị khác có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin theo quy định đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn Thành phố.

Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý, cơ quan chủ trì xử lý thông tin có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố và các Bộ, ngành liên quan để xem xét giải quyết theo quy định.