vanban.org

Điều 1. Ban hành tiêu chí phân bổ kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2022 - 2025 với những nội dung như sau : — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2024/QĐ-UBND · 31/07/2024
Thanh Hóa Ban hành 24/02/2022 Hiệu lực 10/03/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân bổ kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2022 – 2025 · 12/2022/QĐ-UBND
20/08/202437/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành tiêu chí phân bổ kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2022 - 2025 với những nội dung như sau :

1. Phân bổ 3,0 tỷ đồng/năm để thực hiện mở rộng đường mòn thôn (bản) trên địa bàn các xã thuộc vùng 3 (vùng đặc biệt khó khăn).

2. Phần kinh phí còn lại được phân bổ cho các huyện và thị xã Nghi Sơn có xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới để thực hiện kiên cố hoá mặt đường xã, đường thôn (bản), xây dựng, sửa chữa công trình thoát nước, an toàn giao thông. Việc phân bổ kinh phí được thực hiện bằng phương pháp tính điểm, cụ thể:

Kinh phí giao hàng năm được tính theo công thức: A=B x K

Trong đó:

A: là kinh phí cấp cho 01 địa phương.

K: là số điểm tương ứng với số km đường xã, đường thôn (bản) cần kiên cố hoá được hỗ trợ của 01 địa phương chia đều cho 04 năm thực hiện. Việc quy đổi số km đường xã, đường thôn (bản) cần kiên cố hoá sang số điểm tương ứng được thực hiện như sau:

- Đường thôn (bản):

+ Đồng bằng: 1,0km = 2,65 điểm.

+ Miền núi : 1,0km = 4,425 điểm.

- Đường xã:

+ Đồng bằng: 1,0km = 4,0 điểm.

+ Miền núi: 1,0km = 6,625 điểm.

B: là số tiền tương ứng 1,0 điểm = Tổng kinh phí giao kế hoạch năm (sau khi trừ kinh phí cấp để thực hiện mở rộng đường mòn thôn (bản) trên địa bàn các xã thuộc vùng 3)/ Tổng số điểm các địa phương.