vanban.org

Điều 11. Mai táng đối với c ác đối tượng được hưởng chính sách xã hội tại diện tích 10% của nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước bàn giao cho địa phương quản lý, khai thác — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 24/05/2022 Hiệu lực 06/06/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 12/2022/QĐ-UBND
06/10/202576/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/06/2022Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mai táng đối với c ác đối tượng được hưởng chính sách xã hội tại diện tích 10% của nghĩa trang đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước bàn giao cho địa phương quản lý, khai thác

1. Đối tượng

a) Trẻ em dưới 16 tuổi được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

b) Người vô gia cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bằng văn bản không có thân nhân lo việc mai táng.

c) Người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

d) Người chưa thành niên, người không có khả năng lao động là đối tượng thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.

đ) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

2. Người nước ngoài chết trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nhưng không có thân nhân, tổ chức, cá nhân nào có trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét như đối tượng được hưởng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.