vanban.org

Điều 3. Khung g iá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ — Quyết định 12 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2025 Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 22/01/2025
Cần Thơ Ban hành 04/04/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà ở · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12 /2022/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố · 12 /2022/QĐ-UBND
15/04/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định khung giá chung về quản lý vận hành nhà chung cư · 08/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12 /2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khung g iá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ

     1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

a) Nhà chung cư có thang máy: mức giá tối thiểu là 8.992 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 14.922 đồng/m2/tháng.

b) Nhà chung cư không có thang máy: mức giá tối thiểu là 4.188 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 6.533 đồng/m2/tháng. Trường hợp sau khi tính tổng chi phí dịch vụ quản lý vận hành hàng tháng (áp dụng đơn giá tối thiểu) nếu tổng chi phí nhỏ hơn 10.000.000 đồng/chung cư thì được tính tổng chi phí là 10.000.000 đồng/chung cư.

2. Mức giá trong khung giá xây dựng trên nguyên tắc nêu tại Điều 106 Luật Nhà ở; Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư và Điều 30 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

a) Mức giá trên chưa tính đến các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư (chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư); trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.

b) Mức giá trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều này chưa có các dịch vụ gia tăng (tắm hơi, bể bơi, internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác).

c) Đối với các chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại, mức giá nêu trên chưa tính đến các chi phí của đơn vị quản lý vận hành gồm: thực hiện thu tiền thuê nhà, quản lý đối tượng thuê nhà, quản lý, thực hiện các nhiệm vụ quản lý khác đối với tài sản là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định pháp luật.