vanban.org

Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 31/03/2022 Hiệu lực 10/04/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/04/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 50/TTr-SNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2022. 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, xác định và áp dụng khung giá các loại rừng cho các huyện, thị xã, thành phố có rừng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Khung giá các loại rừng

1. Khung giá các loại rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang là căn cứ để sử dụng đối với các trường hợp thực hiện các quy định tại Điều 91 của Luật Lâm nghiệp.

3. Bảng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang

Chi tiết khung giá các loại rừng cho các huyện, thị xã, thành phố có rừng trên địa bàn tỉnh theo các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm:

a) Phụ lục I: Khung giá các loại rừng tự nhiên, được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Phụ lục II: Khung giá các loại rừng trồng dưới 5 năm, được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Phụ lục III: Khung giá các loại rừng trồng từ năm thứ 5, được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Phụ lục IV: Phương xác xác định khung giá rừng tự nhiên và rừng trồng.

đ) Phụ lục V: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng tự nhiên.

e) Phụ lục VI: Hướng dẫn xác định các loại giá rừng trồng.

Điều 4. Điều kiện để điều chỉnh khung giá

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh khung giá các loại rừng trong các trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên.

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan về Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh để áp dụng, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá các loại rừng trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên theo quy định của pháp luật.

c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định.

2. Sở Tài chính: Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá các loại rừng trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên theo quy định của pháp luật.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện.

4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng trên địa bàn tỉnh thực hiện các nội dung có liên quan theo quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Phụ lục I

Khung giá các loại rừng tự nhiên

KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TỰ NHIÊN

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

TT Trạng thái rừng Khung trữ lượng Giá rừng tự nhiên Giá cây đứng Quyền sử dụng rừng   
  
I RỪNG ĐẶC DỤNG          
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh          
- Rừng chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha Thấp nhất 24,813 0,000 24,813  
Cao nhất 53,433 28,620 24,813  
- Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha Thấp nhất 53,433 28,620 24,813  
Cao nhất 167,910 143,097 24,813  
- Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha Thấp nhất 167,910 143,097 24,813  
Cao nhất 311,010 286,197 24,813  
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đá          
- Rừng chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha Thấp nhất 24,813 0,000 24,813  
Cao nhất 46,983 22,170 24,813  
- Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha Thấp nhất 46,983 22,170 24,813  
Cao nhất 135,657 110,844 24,813  
- Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha Thấp nhất 135,657 110,844 24,813  
Cao nhất 246,499 221,686 24,813  
I RỪNG PHÒNG HỘ          
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh          
- Rừng chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha Thấp nhất 24,798 0,000 24,798  
Cao nhất 53,418 28,620 24,798  
- Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha Thấp nhất 53,418 28,620 24,798  
Cao nhất 167,895 143,097 24,798  
- Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha Thấp nhất 167,895 143,097 24,798  
Cao nhất 310,995 286,197 24,798  
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đá          
- Rừng chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha Thấp nhất 24,798 0,000 24,798  
Cao nhất 46,968 22,170 24,798  
- Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha Thấp nhất 46,968 22,170 24,798  
Cao nhất 135,642 110,844 24,798  
- Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha Thấp nhất 135,642 110,844 24,798  
Cao nhất 246,484 221,686 24,798  
I RỪNG SẢN XUẤT          
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh          
- Rừng chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha Thấp nhất 0,000 0,000    
Cao nhất 28,620 28,620    
- Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha Thấp nhất 28,620 28,620    
Cao nhất 143,097 143,097    
- Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha Thấp nhất 143,097 143,097    
Cao nhất 286,197 286,197    
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đá          
- Rừng chưa có trữ lượng: 0 - 10 m3/ha Thấp nhất 0,000 0,000    
Cao nhất 22,170 22,170    
- Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha Thấp nhất 22,170 22,170    
Cao nhất 110,844 110,844    
- Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha Thấp nhất 110,844 110,844    
Cao nhất 221,686 221,686    
Phụ lục II

Khung giá các loại rừng trồng dưới 5 năm iia. khung giá rừng trồng dưới 5 năm trên địa bàn thành phố châu đốc

KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM

________________

IIA.  KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

STT Loài cây Mật độ trồng (cây/ha)  Rừng trồng năm thứ nhất  Rừng trồng năm thứ hai  Rừng trồng năm thứ ba  Rừng trồng năm thứ tư
1 Dầu rái 355              50,557              85,207            112,299          134,808
500              58,592              96,545            125,909          148,419
2 Dó bầu 280              44,377              77,171            103,037          125,547
400              51,740              87,264            115,014          137,524
500              57,417              95,250            124,615          147,125
3 Gõ đỏ 500              60,366              98,499            127,864          150,374
4 Giáng hương 400              54,379              90,171            117,920          140,430
500              60,715              98,884            128,248          150,758
2.500            188,788            274,182            335,185          357,695
5 Huỳnh đàn 2.500            178,422            262,761            323,763          346,273
6 Keo 400              49,237              84,506            112,255          134,765
555              57,602              96,329            126,540          149,050
950              77,256            124,852            161,346          183,856
1.000              80,023            128,716            165,990          188,500
1.111              85,592            136,763            175,788          198,298
1.666            114,110            177,620            225,401          247,911
2.500            156,651            238,775            299,778          322,287
7 Lát hoa 500              56,060              93,755            123,120          145,629
8 Muồng đen 500              54,510              92,047            121,412          143,922
1.111              86,086            137,307            176,333          198,842
9 Sao đen 285              45,505              78,529            104,518          127,028
355              50,467              85,108            112,199          134,709
416              53,826              89,796            117,804          140,314
500              58,465              96,405            125,769          148,279
10 Sến 285              45,802              78,857            104,846          127,355
355              50,838              85,516            112,607          135,117
500              58,986              96,980            126,344          148,854
11 Tràm nội,
Tràm ngoại
10.000              60,638              88,071            109,526          132,036
20.000              93,161            121,638            143,093          165,603
12 Xà cừ 285              45,560              78,590            104,579          127,089
500              58,562              96,512            125,876          148,386
13 Keo+Dó bầu 500              55,789              60,057              60,834            61,440
1.500            108,841            117,166            118,407          119,340
14 Keo+Muồng đen 1.110              85,835              92,401              93,458            94,263
2.142            139,510            150,181            151,711          152,852
15 Lát hoa+Sao đen 400              51,617              55,565              56,298            56,871
16 Sao đen+Dầu rái 400              52,629              56,655              57,390            57,963
500              58,528              63,005              63,788            64,394
17 Sao đen+Dó bầu 500              57,941              62,373              63,155            63,761
18 Sao đen+Sến 500              58,726              63,217              64,001            64,607
19 Sến+Dó bầu 500              58,202              62,653              63,436            64,042

IIB.  KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THOẠI SƠN

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

STT Loài cây Mật độ trồng (cây/ha)  Rừng trồng năm thứ nhất  Rừng trồng năm thứ hai  Rừng trồng năm thứ ba  Rừng trồng năm thứ tư
1 Dầu rái 355 44,789 75,272 99,100 118,812
500 52,036 85,468 111,329 131,041
2 Dó bầu 280 39,186 68,006 90,739 110,451
400 45,774 77,028 101,445 121,157
500 50,861 84,174 110,034 129,746
3 Gõ đỏ 500 53,810 87,423 113,283 132,995
4 Giáng hương 400 48,412 79,935 104,351 124,063
500 54,158 87,807 113,667 133,379
2.500 170,275 246,175 300,322 320,034
5 Huỳnh đàn 2.500 159,908 234,753 288,901 308,613
6 Keo 400 43,270 74,270 98,686 118,398
555 50,655 84,727 111,345 131,057
950 68,017 109,969 142,203 161,915
1.000 70,460 113,386 146,318 166,030
1.111 75,379 120,506 155,004 174,716
1.666 100,565 156,656 198,984 218,695
2.500 138,138 210,767 264,915 284,627
7 Lát hoa 500 49,504 82,679 108,539 128,251
8 Muồng đen 500 47,953 80,971 106,831 126,543
1.111 75,873 121,051 155,549 175,261
9 Sao đen 285 40,254 69,285 92,127 111,838
355 44,699 75,173 99,000 118,712
416 47,727 79,389 104,037 123,749
500 51,909 85,329 111,189 130,901
10 Sến 285 40,551 69,613 92,454 112,166
355 45,069 75,581 99,408 119,120
500 52,430 85,903 111,763 131,475
11 Tràm nội,
Tràm ngoại
10.000 54,377 78,530 97,318 117,030
20.000 84,133 109,330 128,118 147,830
12 Xà cừ 285 40,309 69,346 92,187 111,899
500 52,005 85,435 111,295 131,007
13 Keo+Dó bầu 500 49,233 52,999 53,683 54,217
1.500 96,276 103,640 104,737 105,562
14 Keo+Muồng đen 1.110 75,622 81,407 82,339 83,051
2.142 123,029 132,440 133,792 134,805
15 Lát hoa+Sao đen 400 45,650 49,142 49,787 50,291
16 Sao đen+Dầu rái 400 46,663 50,232 50,879 51,383
500 51,972 55,947 56,637 57,171
17 Sao đen+Dó bầu 500 51,385 55,315 56,004 56,537
18 Sao đen+Sến 500 52,169 56,160 56,850 57,384
19 Sến+Dó bầu 500 51,646 55,596 56,285 56,819

IIC.  KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG DƯỚI 5 NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỊNH BIÊN, HUYỆN TRI TÔN

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

STT Loài cây Mật độ trồng (cây/ha)  Rừng trồng năm thứ nhất  Rừng trồng năm thứ hai  Rừng trồng năm thứ ba  Rừng trồng năm thứ tư
1 Dầu rái 355 40,463 67,821 89,200 106,814
500 47,119 77,161 100,393 118,007
2 Dó bầu 280 35,293 61,133 81,515 99,129
400 41,299 69,351 91,268 108,882
500 45,944 75,867 99,099 116,712
3 Gõ đỏ 500 48,893 79,116 102,348 119,961
4 Giáng hương 400 43,937 72,258 94,175 111,788
500 49,241 79,500 102,732 120,346
2.500 156,390 225,169 274,176 291,789
5 Huỳnh đàn 2.500 146,023 213,747 262,754 280,368
6 Keo 400 38,795 66,592 88,510 106,123
555 45,445 76,025 99,948 117,561
950 61,088 98,806 127,846 145,459
1.000 63,287 101,888 131,564 149,177
1.111 67,719 108,314 139,417 157,030
1.666 90,406 140,933 179,170 196,784
2.500 124,253 189,762 238,768 256,382
7 Lát hoa 500 44,587 74,372 97,604 115,217
8 Muồng đen 500 43,036 72,664 95,896 113,509
1.111 68,213 108,859 139,961 157,575
9 Sao đen 285 36,316 62,352 82,833 100,446
355 40,373 67,721 89,101 106,715
416 43,153 71,584 93,711 111,325
500 46,992 77,021 100,253 117,867
10 Sến 285 36,613 62,680 83,161 100,774
355 40,743 68,130 89,509 107,123
500 47,513 77,596 100,828 118,442
11 Tràm nội,
Tràm ngoại
10.000 49,681 71,374 88,162 105,776
20.000 77,361 100,099 116,887 134,501
12 Xà cừ 285 36,371 62,413 82,894 100,507
500 47,088 77,128 100,360 117,973
13 Keo+Dó bầu 500 44,316 47,706 48,320 48,800
1.500 86,852 93,496 94,484 95,229
14 Keo+Muồng đen 1.110 67,963 73,161 73,999 74,641
2.142 110,669 119,134 120,354 121,269
15 Lát hoa+Sao đen 400 41,175 44,325 44,903 45,356
16 Sao đen+Dầu rái 400 42,188 45,415 45,996 46,448
500 47,055 50,654 51,274 51,754
17 Sao đen+Dó bầu 500 46,468 50,022 50,641 51,120
18 Sao đen+Sến 500 47,252 50,867 51,487 51,967
19 Sến+Dó bầu 500 46,728 50,303 50,922 51,401
Phụ lục III

Khung giá các loại rừng trồng từ năm thứ 5 iiia. khung giá rừng trồng từ năm thứ 5 trên địa bàn thành phố châu đốc

KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5

IIIA. KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

STT Trạng thái rừng Khung trữ lượng Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ Rừng sản xuất
1 Dầu rái: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 181,140 181,126 158,808
Cao nhất 890,751 890,737 868,419
2 Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 183,879 183,865 161,547
Cao nhất 1.249,457 1.249,443 1.227,125
3 Gõ đỏ: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 218,706 218,692 196,374
Cao nhất 1.552,706 1.552,692 1.530,374
4 Giáng hương: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 356,762 356,748 334,430
Cao nhất 6.177,517 6.177,503 6.155,185
5 Huỳnh đàn: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 410,095 410,081 387,763
Cao nhất 2.266,095 2.266,081 2.243,763
6 Keo: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 171,097 171,083 148,765
Cao nhất 764,619 764,605 742,287
7 Lát hoa: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 256,961 256,947 234,629
Cao nhất 2.837,961 2.837,947 2.815,629
8 Muồng đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 206,454 206,440 184,122
Cao nhất 1.427,174 1.427,160 1.404,842
9 Sao đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 186,360 186,346 164,028
Cao nhất 1.280,611 1.280,597 1.258,279
10 Sến: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 219,687 219,673 197,355
Cao nhất 2.271,186 2.271,172 2.248,854
11 Tràm nội: 1000 - 20000 cây/ha Thấp nhất 146,921 146,918 143,636
Cao nhất 399,888 399,885 396,603
12 Tràm ngoại: 1000 - 20000 cây/ha Thấp nhất 148,621 148,618 145,336
Cao nhất 433,888 433,885 430,603
13 Xà cừ: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 156,021 156,007 133,689
Cao nhất 368,718 368,704 346,386
14 Keo+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 108,772 108,758 86,440
Cao nhất 891,672 891,658 869,340
15 Keo+Muồng: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 143,695 143,681 121,363
Cao nhất 988,184 988,170 965,852
16 Lát hoa+Sao đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 142,203 142,189 119,871
Cao nhất 1.969,203 1.969,189 1.946,871
17 Sao đen+Dầu rái: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 110,795 110,781 88,463
Cao nhất 1.001,726 1.001,712 979,394
18 Sao đen+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 122,593 122,579 100,261
Cao nhất 1.181,093 1.181,079 1.158,761
19 Sao đen+Sến: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 140,439 140,425 118,107
Cao nhất 1.691,939 1.691,925 1.669,607
20 Sến+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 139,374 139,360 117,042
Cao nhất 1.676,374 1.676,360 1.654,042

IIIB.  KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THOẠI SƠN

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

STT Trạng thái rừng Khung trữ lượng Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ Rừng sản xuất
1 Dầu rái: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 165,144 165,130 142,812
Cao nhất 873,373 873,359 851,041
2 Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 168,783 168,769 146,451
Cao nhất 1.232,078 1.232,064 1.209,746
3 Gõ đỏ: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 201,327 201,313 178,995
Cao nhất 1.535,327 1.535,313 1.512,995
4 Giáng hương: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 340,395 340,381 318,063
Cao nhất 6.142,654 6.142,640 6.120,322
5 Huỳnh đàn: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 375,233 375,219 352,901
Cao nhất 2.231,233 2.231,219 2.208,901
6 Keo: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 154,730 154,716 132,398
Cao nhất 726,959 726,945 704,627
7 Lát hoa: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 239,583 239,569 217,251
Cao nhất 2.820,583 2.820,569 2.798,251
8 Muồng đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 189,075 189,061 166,743
Cao nhất 1.403,593 1.403,579 1.381,261
9 Sao đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 171,170 171,156 148,838
Cao nhất 1.263,233 1.263,219 1.240,901
10 Sến: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 204,498 204,484 182,166
Cao nhất 2.253,807 2.253,793 2.231,475
11 Tràm nội: 1000 - 20000 cây/ha Thấp nhất 131,915 131,912 128,63
Cao nhất 382,115 382,112 378,83
12 Tràm ngoại: 1000 - 20000 cây/ha Thấp nhất 133,615 133,612 130,33
Cao nhất 416,115 416,112 412,83
13 Xà cừ: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 156,021 156,007 133,689
Cao nhất 368,718 368,704 346,386
14 Keo+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 108,772 108,758 86,440
Cao nhất 891,672 891,658 869,340
15 Keo+Muồng: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 143,695 143,681 121,363
Cao nhất 988,184 988,170 965,852
16 Lát hoa+Sao đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 142,203 142,189 119,871
Cao nhất 1.969,203 1.969,189 1.946,871
17 Sao đen+Dầu rái: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 110,795 110,781 88,463
Cao nhất 1.001,726 1.001,712 979,394
18 Sao đen+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 122,593 122,579 100,261
Cao nhất 1.181,093 1.181,079 1.158,761
19 Sao đen+Sến: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 140,439 140,425 118,107
Cao nhất 1.691,939 1.691,925 1.669,607
20 Sến+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 139,374 139,360 117,042
Cao nhất 1.676,374 1.676,360 1.654,042

IIIC. KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TỪ NĂM THỨ 5 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỊNH BIÊN, HUYỆN TRI TÔN

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha

STT Trạng thái rừng Khung trữ lượng Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ Rừng sản xuất
1 Dầu rái: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 153,146 153,132 130,814
Cao nhất 860,339 860,325 838,007
2 Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 157,461 157,447 135,129
Cao nhất 1.219,044 1.219,030 1.196,712
3 Gõ đỏ: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 188,293 188,279 165,961
Cao nhất 1.522,293 1.522,279 1.499,961
4 Giáng hương: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 328,120 328,106 305,788
Cao nhất 6.116,508 6.116,494 6.094,176
5 Huỳnh đàn: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 349,086 349,072 326,754
Cao nhất 2.205,086 2.205,072 2.182,754
6 Keo: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 142,455 142,441 120,123
Cao nhất 698,714 698,700 676,382
7 Lát hoa: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 226,549 226,535 204,217
Cao nhất 2.807,549 2.807,535 2.785,217
8 Muồng đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 176,041 176,027 153,709
Cao nhất 1.385,907 1.385,893 1.363,575
9 Sao đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 159,778 159,764 137,446
Cao nhất 1.250,199 1.250,185 1.227,867
10 Sến: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 193,106 193,092 170,774
Cao nhất 2.240,774 2.240,760 2.218,442
11 Tràm nội: 1000 - 20000 cây/ha Thấp nhất 120,661 120,658 117,376
Cao nhất 368,786 368,783 365,501
12 Tràm ngoại: 1000 - 20000 cây/ha Thấp nhất 122,361 122,358 119,076
Cao nhất 402,786 402,783 399,501
13 Xà cừ: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 129,439 129,425 107,107
Cao nhất 338,305 338,291 315,973
14 Keo+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 96,132 96,118 73,800
Cao nhất 867,561 867,547 845,229
15 Keo+Muồng: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 124,073 124,059 101,741
Cao nhất 956,601 956,587 934,269
16 Lát hoa+Sao đen: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 130,688 130,674 108,356
Cao nhất 1.957,688 1.957,674 1.935,356
17 Sao đen+Dầu rái: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 99,280 99,266 76,948
Cao nhất 989,086 989,072 966,754
18 Sao đen+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 109,952 109,938 87,620
Cao nhất 1.168,452 1.168,438 1.146,120
19 Sao đen+Sến: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 127,799 127,785 105,467
Cao nhất 1.679,299 1.679,285 1.656,967
20 Sến+Dó bầu: 10 - 300 m3/ha Thấp nhất 126,733 126,719 104,401
Cao nhất 1.663,733 1.663,719 1.641,401
Phụ lục IV

Phương pháp xác định khung giá rừng tự nhiên và rừng trồng

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHUNG GIÁ RỪNG

TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG

1. Phương pháp xác định khung giá rừng[1]

- Khung giá rừng quy định giá tối thiểu và giá tối đa cho các loại rừng, làm căn cứ xây dựng bảng giá các loại rừng trên từng địa bàn cụ thể.

- Giá tối thiểu và giá tối đa đối với rừng tự nhiên được xác định như sau:

+ Giá tối thiểu đối với rừng tự nhiên được xác định dựa trên giá cây đứng và giá quyền sử dụng rừng tối thiểu. Giá cây đứng tối thiểu được xác định dựa trên giá bán gỗ tròn tối thiểu của các nhóm gỗ do Nhà nước quy định trong tính thuế tài nguyên. Giá quyền sử dụng rừng tối thiểu được tính dựa trên thu nhập tối thiểu thu được từ khu rừng;

+ Giá tối đa đối với rừng tự nhiên được xác định dựa trên giá cây đứng và giá quyền sử dụng rừng tối đa. Giá cây đứng tối đa được xác định dựa trên giá bán gỗ tròn tối đa của các nhóm gỗ do Nhà nước quy định trong tính thuế tài nguyên. Giá quyền sử dụng rừng tối đa được tính dựa trên thu nhập tối đa thu được từ khu rừng.

- Giá tối thiểu và giá tối đa đối với rừng trồng được xác định như sau:

+ Giá tối thiểu đối với rừng trồng được xác định dựa trên tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng tối đa và thu nhập dự kiến tối thiểu từ khu rừng;

+ Giá tối đa đối với rừng trồng được xác định dựa trên tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng tối thiểu và thu nhập dự kiến tối đa từ khu rừng.        

2. Phương pháp định giá rừng tự nhiên

Giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (Gtn) được tính bằng tiền cho 01 ha (đồng/ha) cụ thể được xác định theo công thức:

Gtn = Gcđ + Gsd                     

Trong đó:

Gcđ: là giá trị cây gỗ tại rừng, được tính bằng tiền cho 01 ha (đồng/ha).

Gsd: là giá quyền sử dụng rừng, là tổng thu nhập được tính bằng tiền cho 01 ha (đồng/ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian được giao rừng, cho thuê rừng.

2.1. Phương pháp định giá cây đứng

a) Xác định tỷ lệ trữ lượng gỗ rừng tự nhiên phân theo nhóm gỗ, cấp kính:

Giá cây đứng của rừng tự nhiên phụ thuộc vào trữ lượng các loại nhóm gỗ trong rừng theo các cấp kính. Để có được những dữ liệu cần xác định này thì phải thông qua các ô tiêu chuẩn đo đếm cây gỗ. Sau đó đã xác định được tỷ lệ trữ lượng gỗ của kiểu rừng gỗ tự nhiên phân theo nhóm gỗ (8 nhóm theo quy định của ngành lâm nghiệp), cấp kính và đơn vị hành chính.

b) Xác định giá bán gỗ tròn tại bãi giao:

Báo cáo đã thu thập, tổng hợp thông tin về đấu giá gỗ; các quy định về giá gỗ tròn để tính thuế tài nguyên... Cụ thể như sau:

Theo Khoản 3, Điều 3, Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang thì quy định về giá gỗ tròn để tính thuế tài nguyên được áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.

Do đó, báo cáo đã căn cứ vào Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau để xác định giá bán gỗ tròn tối thiểu của từng nhóm gỗ theo các cấp kính khác nhau.

c) Xác định thuế suất tài nguyên rừng:

Mức thuế cho từng nhóm gỗ theo mức thuế suất tài nguyên được quy định theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên rừng.

d) Xác định chi phí khai thác, vận xuất, vận chuyển

Tại thời điểm định giá, đã tiến hành khảo sát trên địa bàn các huyện có rừng tự nhiên của tỉnh cho thấy không có thông tin về chi phí khai thác, vận xuất, vận chuyển gỗ rừng tự nhiên đến bãi giao. Do đó, báo cáo đã ước tính chi phí khai thác, vận xuất, vận chuyển gỗ rừng tự nhiên dựa vào nơi có khai thác và điều kiện tương đương (tỉnh Bình Thuận).

e) Xác định khung giá cây đứng

Từ những căn cứ trên, giá cây đứng (đồng/ha) được tính theo công thức:

Trong đó:

Mi: là trữ lượng gỗ của nhóm gỗ i tính bằng m3;

Pi:  là giá gỗ tròn tại bãi giao sau khi trừ chi phí khai thác, thuế và các chi phí khác của nhóm gỗ i tính bằng đồng cho 01 m3 gỗ tròn;

n:  là số lượng nhóm gỗ phân loại (n chạy theo nhóm gỗ từ 1 đến 8, theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

2.2. Phương pháp định giá quyền sử dụng rừng[2]

Giá quyền sử dụng rừng được xác định dựa trên thu nhập từ rừng trong thời gian quản lý và sử dụng rừng, bao gồm thu nhập từ khai thác lâm sản, dịch vụ môi trường rừng và các lợi ích khác. Qua điều tra thu thập số liệu từ các chủ rừng các năm 2017, 2018 và 2019 trên địa bàn các huyện có rừng tự nhiên của tỉnh An Giang cho thấy các chủ rừng chỉ thu được từ hai nguồn, đó là từ chi trả DVMT rừng và hoạt động Du lịch sinh thái. Do vậy giá quyền sử dụng rừng tự nhiên của tỉnh được xây dựng dựa trên hai căn cứ: Giá trị từ DVMT rừng và giá trị từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Cách xác định cụ thể như dưới đây:

- Bước 1. Xác định doanh thu bình quân từ khu rừng định giá trong 03 năm liền kề trước thời điểm định giá, bao gồm:

+ Doanh thu từ lâm sản (gỗ, lâm sản ngoài gỗ);

+ Doanh thu từ dịch vụ môi trường rừng;

+ Doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;

+ Doanh thu từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

+ Các nguồn thu hợp pháp khác.

- Bước 2. Xác định chi phí bình quân trong 03 năm liền kề trước thời điểm định giá, bao gồm:

+ Chi phí khai thác chính, khai thác tận thu, tận dụng và các chi phí khác liên quan tới khai thác;

+ Chi phí đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;

+ Chi phí đối với hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

+ Chi phí trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, bảo vệ rừng và duy tu bảo dưỡng công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

+ Chi dịch vụ môi trường rừng;

+ Thuế, phí và các chi phí hợp lý khác;

Các chi phí trên được tính theo quy định của Nhà nước; nhân công theo định mức hoặc theo thực tế đã bỏ ra; giá nhân công tính tại thời điểm định giá; các chi phí không có quy định của Nhà nước tính theo giá thực tế tại thị trường địa phương tương ứng với khoảng thời gian trên (theo từng năm).

- Bước 3. Xác định thời gian quản lý và sử dụng rừng: số năm còn lại được quản lý và sử dụng rừng được xác định trên cơ sở hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng.

- Bước 4. Tính giá quyền sử dụng rừng (đồng/ha)

+ Trường hợp tính cho 1 năm theo công thức:

+ Trường hợp tính cho thời gian trên 1 năm theo công thức:

Trong đó:

B: là tổng doanh thu bình quân của khu rừng cần định giá (đồng/ha) từ lâm sản (gỗ, lâm sản ngoài gỗ), dịch vụ môi trường rừng, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và các nguồn thu khác tính trong 03 năm liền kề trước thời điểm định giá;

C: là tổng chi phí bình quân (đồng/ha) tính trong 03 năm liền kề trước thời điểm định giá;

t: là thời gian quản lý và sử dụng rừng còn lại tính bằng năm (t chạy từ 1 đến n);

r: là tỷ lệ chiết khấu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nhằm xác định giá trị hiện tại của dòng tiền. Tỷ lệ chiết khấu áp dụng là tỷ lệ lãi suất tiền gửi trung bình, được tính như sau:

++ Xác định tỷ lệ lãi suất tiền gửi kỳ hạn một năm cao nhất trong 03 năm liền kề trước thời điểm định giá của ngân hàng thương mại trên địa bàn;

++ Xác định tỷ lệ lãi suất tiền gửi kỳ hạn một năm thấp nhất trong 03 năm liền kề trước thời điểm định giá của ngân hàng thương mại trên địa bàn;

++ Tính tỷ lệ lãi suất trung bình tiền gửi kỳ hạn 01 năm.

3. Phương pháp định giá rừng trồng

Giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng được tính bằng tiền (đồng/ha) cho 01 ha rừng trồng mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian được giao rừng, cho thuê rừng cụ thể được xác định theo công thức:

Grt = CPrt + TNrt

Trong đó:

CPrt: là tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng tại thời điểm định giá, được tính bằng tiền cho 01 ha (đồng/ha) của khu rừng.

TNrt: là tổng thu nhập dự kiến tại thời điểm định giá được tính bằng tiền cho 01 ha (đồng/ha) mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian được giao rừng, cho thuê rừng.

3.1. Phương pháp xác định tổng chi phí đầu tư tạo rừng

- Tổng chi phí đã đầu tư rừng trồng, được tính theo công thức:

Trong đó:

CPrt: là tổng chi phí đã đầu tư tạo rừng;

i = 1 (năm bắt đầu đầu tư tạo rừng), 2, 3.... đến năm định giá;

r: là tỷ lệ chiết khấu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nhằm xác định giá trị hiện tại của dòng tiền. Tỷ lệ chiết khấu áp dụng là tỷ lệ lãi suất tiền gửi trung bình, và được tính như đã nêu ở mục 2.1.2.

n  là thời gian tính từ năm bắt đầu đầu tư (năm 1) đến năm định giá.

Ci: là chi phí đầu tư tạo rừng trong năm thứ i; Chi phí đã đầu tư là tổng hợp toàn bộ chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp từ thời điểm bắt đầu trồng rừng đến thời điểm định giá:

+ Chi phí trực tiếp, bao gồm: chi phí tạo rừng, trong đó có chi phí giống cây, vật liệu, nhân công, thiết bị, máy móc, công cụ lao động, chi phí bảo vệ rừng (nhân công bảo vệ, trang thiết bị, đầu tư các công trình phục vụ trực tiếp cho phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, trừ sinh vật hại rừng);

+ Chi phí gián tiếp, bao gồm: chi phí quản lý, khảo sát, thiết kế, giám sát, nghiệm thu, kiểm kê, thuế, phí; chi phí phân bổ khác về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;

+ Các chi phí khác.

Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư làm cơ sở xác định giá rừng trồng, áp dụng mức chi phí đối với khu rừng khác ở địa bàn lân cận có đặc điểm, điều kiện tương đương và có sự điều chỉnh (nếu cần) tùy theo điều kiện địa hình và các đặc điểm riêng biệt của khu rừng cần định giá.

3.2. Phương pháp xác định thu nhập dự kiến

- Thu nhập dự kiến của rừng trồng, được tính theo công thức:

Trong đó:

B: là tổng doanh thu (đồng) của khu rừng cần định giá từ lâm sản (gỗ, lâm sản ngoài gỗ), dịch vụ môi trường rừng, hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và các nguồn thu khác từ thời điểm định giá cho đến hết chu kỳ kinh doanh rừng trồng. Đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng trồng, tính từ thời điểm định giá cộng thêm 10 năm.

C: là tổng chi phí (đồng) của khu rừng cần định giá tính từ thời điểm định giá cho đến hết chu kỳ kinh doanh rừng trồng;

r:  là tỷ lệ chiết khấu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nhằm xác định giá trị hiện tại của dòng tiền. Tỷ lệ chiết khấu áp dụng là tỷ lệ lãi suất tiền gửi trung bình, và được tính như đã nêu ở mục 2.1.2.

t: là thời gian sử dụng rừng còn lại (tính bằng năm) từ năm định giá đến hết thời hạn được giao rừng, cho thuê rừng.

- Nguồn thu nhập dự kiến của rừng trồng, bao gồm:

+ Thu từ lâm sản (gỗ, lâm sản ngoài gỗ);

+ Thu từ dịch vụ môi trường rừng;

+ Thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;

+ Thu từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

+ Nguồn thu hợp pháp khác.

-Trường hợp không xác định được thu nhập dự kiến làm cơ sở xác định giá rừng trồng áp dụng mức thu nhập của khu rừng khác trên địa bàn có đặc điểm, điều kiện tương đương và có sự điều chỉnh (nếu cần) tùy theo điều kiện địa hình và các đặc điểm riêng biệt của khu rừng cần định giá.

Phụ lục V

Hướng dẫn xác định các loại giá rừng tự nhiên

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN

1. Hướng dẫn xác định giá rừng tự nhiên

Giá rừng tự nhiên của một lô rừng trên địa bàn tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ thể (GRtn, triệu đồng) được xác định theo công thức (1).

GRtn = S * GRtnbq                  (1)

Trong đó:

S: Diện tích của lô rừng (ha)

GRtnbq: Giá rừng tự nhiên bình quân (triệu đồng/ha), được xác định theo công thức (2).

GRtnbq = GRa +  * (M - Ma)                  (2)

Trong đó:

  • GRa: Giá trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 01 (Khung giá các loại rừng tự nhiên);
  • GRb: Giá trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 01 (Khung giá các loại rừng tự nhiên);
  • Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
  • Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
  • M: Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng cần xác định (m3/ha).

Ví dụ 1: Hướng dẫn xác định giá rừng của 2 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha như sau:

Bước 1: Xác định giá rừng tự nhiên bình quân (GRtnbq) của lô rừng

- Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng tại thời điểm định giá là 35 m3/ha.

- Từ trạng thái rừng của lô rừng là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) và chức năng rừng là rừng phòng hộ, tra Khung giá các loại rừng tự nhiên tại Phụ lục 01 để xác định được khung giá và khung trữ lượng như dưới đây:

  • GRa (Giá trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng rừng cần xác định) là 41,418 triệu đồng/ha
  • GRb (Giá trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 107,895 triệu đồng/ha
  • Ma (Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 10 m3/ha
  • Mb (Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 50 m3/ha

- Sử dụng công thức (1), ta có:

GRtnbq = 41,418 +  * (35 - 10) = 82,966 triệu đồng/ha

Hay GRtnbq = 82,966 triệu đồng/ha

Như vậy, kết quả giá rừng bình quân của 1 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha là là 82,966 triệu đồng.

Có thể tóm gọn là sau khi tra khung giá rừng tự nhiên tối thiểu, tối đa để xác định được khung giá và khung trữ lượng rồi dùng công thức nội suy trong bảng tính Excel như dưới đây:

Khung giá (triệu đồng/ha) Khung trữ lượng gỗ (m3/ha) Trữ lượng tại thời điểm định giá (m3/ha) Giá rừng tại thời điểm định giá (triệu đồng/ha) [3]
GRa = 41,418 Ma = 10 M = 35 GRtnbq = 82,966
GRb = 107,895 Mb = 50

Bước 2: Xác định giá rừng tự nhiên (GRtn) của lô rừng

Áp dụng công thức (1) được kết quả như sau:

GRtn = 2 * 82,966 hay GR = 165,932 triệu đồng

Vậy, kết quả giá rừng của 2 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha là 165,932 triệu đồng.

2. Hướng dẫn xác định giá rừng tự nhiên trường hợp khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước

Giá rừng tự nhiên trường hợp khi xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước của một lô rừng trên địa bàn tỉnh An Giang tại thời điểm cụ thể (GVtn, triệu đồng) được xác định theo công thức (3).

GVtn = S * GVtnbq                    (3)

Trong đó:

S: Diện tích của lô rừng (ha)

GVtnbq: Giá rừng khi xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn) bình quân của lô rừng (triệu đồng/ha), được xác định theo công thức (4).

GVtnbq = Va +  * (M - Ma)       (4)

  • Va: Giá trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
  • Vb: Giá trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);
  • Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
  • Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
  • M: Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng cần xác định (m3/ha).

Ví dụ 2: Hướng dẫn xác định khi xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn) của 30 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha như sau:

Bước 1: Xác định giá rừng tự nhiên khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước bình quân (GVtnbq) của lô rừng

Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng tại thời điểm định giá là 35 m3/ha.

Tra Phụ lục 01 (Khung giá các loại rừng tự nhiên) và sử dụng công thức nội suy (4) để xác định được khung giá cây đứng rừng tự nhiên và khung trữ lượng như dưới đây:

Khung giá (triệu đồng/ha) Khung trữ lượng gỗ (m3/ha) Trữ lượng tại thời điểm định giá (m3/ha) Giá rừng tại thời điểm định giá (triệu đồng/ha)
Va = 16,620 Ma = 10 M = 35 GVtnbq = 58,168
Vb = 83,097 Mb = 50

Như vậy, kết quả giá rừng bình quân trường hợp khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước bình quân của 1 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha là 58,168  triệu đồng/ha.

Bước 2: Xác định giá rừng tự nhiên khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (GVtn) của lô rừng

Áp dụng công thức (3) được kết quả như sau:

GVtn = 30 * 58,168 hay GVtn = 1.745,040 triệu đồng.

Vậy, kết quả giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn) của 30 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha là 1.745,040 triệu đồng.

3. Hướng dẫn xác định giá rừng tự nhiên trong trường hợp khi xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng

Căn cứ Khoản 3, Điều 11, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT về Quy định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng thì giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng tự nhiên (BTtn, triệu đồng) trên địa bàn tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ thể được xác định theo công thức (5).

BTtn = GRtn * Dtn * Ktn                             (5)

Trong đó:

Dtn: mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng tự nhiên;

Ktn:  hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng của rừng tự nhiên có giá trị bằng: 05 đối với rừng đặc dụng, 04 đối với rừng phòng hộ và 03 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

GRtn: Giá rừng tự nhiên của lô rừng (triệu đồng) được xác định theo công thức (1). 

Ví dụ 3: Hướng dẫn xác định giá trị bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt về rừng của một lô rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) thuộc rừng phòng hộ, có trữ lượng bình quân 35 m3/ha với mức độ thiệt hại là 3/10 và diện tích rừng bị thiệt hại là 2 ha như sau:

Bước 1: xác định giá rừng của 2 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK), có trữ lượng bình quân 35 m3/ha.

Theo ví dụ 1 thì kết quả giá rừng của 2 ha rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) có trữ lượng bình quân 35 m3/ha là 165,932 triệu đồng.

Bước 2: Xác định giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng tự nhiên (BTtn, triệu đồng)

Áp dụng công thức (5) được kết quả như sau:

BTtn = Gtn * Dtn * Ktn

hay BTtn = 165,932 * 3/10 * 4

hay BTtn = 199,118 (triệu đồng)

Như vậy, kết quả giá bồi thường thiệt hại rừng tự nhiên của 2 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) với trữ lượng gỗ bình quân 35 m3/ha là rừng phòng hộ với mức độ thiệt hại là 3/10 là 199,118 triệu đồng.

Phụ lục VI

Hướng dẫn xác định các loại giá rừng trồng

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI GIÁ RỪNG TRỒNG

1. Hướng dẫn xác định giá rừng trồng

Giá rừng trồng của một lô rừng trên địa bàn tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ thể (GRrt, triệu đồng) được xác định theo công thức (6).

GRrt = S * GRrtbq                          (6)

Trong đó:

S: Diện tích của lô rừng (ha)

GRrtbq: Giá rừng trồng bình quân (triệu đồng/ha), Tùy theo trạng thái rừng mà áp dụng 1 trong 2 trường hợp sau để xác định GRrtbq.

* Trường hợp 1: Đối với rừng trồng từ 5 năm trở lên cần điều tra xác định trữ lượng gỗ bình quân (m3/ha) của lô rừng đó (riêng rừng trồng Tràm thì cần điều tra xác định mật độ cây gỗ bình quân (cây/ha) của lô rừng đó) thì giá rừng trồng bình quân (GRrtbq) được xác định theo công thức (7).

GRrtbq = GRa +  * (M - Ma)                   (7)

Trong đó:

  • GRa: Giá trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 02 (Khung giá các loại rừng trồng);
  • GRb: Giá trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha) được quy định tại Phụ lục 02 (Khung giá các loại rừng trồng);
  • Ma: Trữ lượng gỗ hay mật độ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
  • Mb: Trữ lượng gỗ hay mật độ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);
  • M: Trữ lượng gỗ hay mật độ bình quân của lô rừng cần xác định (m3/ha).

Ví dụ 4: Hướng dẫn xác định giá rừng của 2 ha rừng sản xuất là rừng trồng Keo có trữ lượng bình quân 80 m3/ha trên địa bàn thành phố Châu Đốc như sau:

Bước 1: Xác định giá rừng trồng bình quân (GRrtbq) của lô rừng

- Trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng tại thời điểm định giá là 80 m3/ha.

- Vì lô rừng này có vị trí thuộc thành phố Châu Đốc nên sẽ sử dụng Phụ lục 02A (Khung giá các loại rừng trồng thành phố Châu Đốc) để xác định được khung giá và khung trữ lượng như dưới đây:

  • GRa (Giá trị cận dưới của khung giá tương ứng với trạng thái rừng rừng cần xác định) là 148,765 triệu đồng/ha
  • GRb (Giá trị cận trên của khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 742,287 triệu đồng/ha
  • Ma (Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 10 m3/ha
  • Mb (Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định) là 300 m3/ha

- Áp dụng công thức (7) được kết quả như sau:

GRrtbq = 148,765 +  * (80 - 10)

Hay GRrtbq = 292,029 triệu đồng/ha

Như vậy, kết quả giá rừng bình quân của 1 ha rừng sản xuất là rừng trồng Keo có trữ lượng bình quân 80 m3/ha trên địa bàn thành phố Châu Đốc là 292,029 triệu đồng.

Có thể tóm gọn là sau khi tra khung giá rừng trồng tối thiểu, tối đa để xác định được khung giá và khung trữ lượng rồi dùng công thức nội suy trong bảng tính Excel như dưới đây:

Khung giá (triệu đồng/ha) Khung trữ lượng gỗ (m3/ha) Trữ lượng tại thời điểm định giá (m3/ha) Giá rừng tại thời điểm định giá (triệu đồng/ha) [4]
GRa = 148,765 Ma = 10 M = 80 GRrtbq = 292,029
GRb = 742,287 Mb = 300

Bước 2: Xác định giá rừng trồng (GRrt) của lô rừng

Áp dụng công thức (6) được kết quả như sau:

GRrt = 2 * 292,029

hay GRrt = 584,058 triệu đồng

Vậy, kết quả giá rừng của 2 ha rừng sản xuất là rừng trồng Keo có trữ lượng bình quân 80 m3/ha trên địa bàn thành phố Châu Đốc là 584,058 triệu đồng.

* Trường hợp 2: Đối với rừng trồng dưới 5 năm chỉ cần điều tra xác định loài cây trồng, mật độ trồng, năm trồng, vị trí (huyện/thành phố) của lô rừng đó. Sau đó căn cứ Phụ lục 02 (Khung giá các loại rừng trồng) để xác định giá rừng bình quân của lô rừng này.

Ví dụ 5: Để xác định giá rừng của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn, xác định như sau:

Vì lô rừng này có vị trí thuộc huyện Thoại Sơn nên sẽ sử dụng Phụ lục 02B (Khung giá các loại rừng trồng huyện Thoại Sơn) để xác định giá rừng bình quân của lô rừng này. Theo đó, giá rừng bình quân của rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn là 120,506 triệu đồng/ha.

Áp dụng công thức (6) được kết quả như sau:

GRrt = S * GRrtbq

Hay GRrt = 0,5 * 120,506

Hay GRrt = 60,253 triệu đồng

Vậy, kết quả giá rừng của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn là 60,253 triệu đồng.

2. Hướng dẫn xác định giá rừng trồng trường hợp khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước

Giá rừng khi góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước được tính bằng giá rừng trồng (GRrt, triệu đồng) được xác định theo công thức (6).

3. Hướng dẫn xác định giá rừng trồng trong trường hợp khi xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng

Căn cứ Khoản 3, Điều 12, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT về Quy định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng thì giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng trồng (BTrt, triệu đồng) trên địa bàn tỉnh An Giang tại một thời điểm cụ thể được xác định theo công thức (7).

BTrt = GRrt * Drt * Krt                               (7)

Trong đó:

Drt: mức độ thiệt hại ước tính bằng tỷ lệ phần mười cho 01 ha rừng trồng;

Krt: hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường, chức năng sinh thái của của rừng trồng có giá trị bằng: 03 đối với rừng đặc dụng, 02 đối với rừng phòng hộ và 01 đối với rừng sản xuất.

GRrt: giá rừng trồng của lô rừng (triệu đồng) được xác định theo công thức (6).

Ví dụ 6: Để xác định giá bồi thường thiệt hại rừng trồng bình quân của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn với mức độ thiệt hại là 3/10, cách xác định như sau:

Bước 1: xác định giá rừng trồng của của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn.

Theo ví dụ 5 thì kết quả giá rừng của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn là 60,253 triệu đồng.

Bước 2: Xác định giá trị thiệt hại, giá trị phải bồi thường đối với rừng trồng (BTrt, triệu đồng)

Áp dụng công thức (7) được kết quả như sau:

BTrt = Grt * Drt * Krt

Hay BTrt = 60,253 * 3/10 * 2

Hay BTrt = 36,152 (triệu đồng)

Như vậy, kết quả giá giá bồi thường thiệt hại rừng trồng bình quân của 0,5 ha rừng phòng hộ là rừng trồng Keo năm thứ 2 (mật độ 1111 cây/ha) trên địa bàn huyện Thoại Sơn với mức độ thiệt hại là 3/10 là 36,152 triệu đồng.

[1] Điều 14, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng.

[2] Điều 5, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định phương pháp định giá rừng và khung giá rừng.

[3] Giá rừng tự nhiên bình quân (triệu đồng/ha), được xác định theo công thức (2).

[4] Giá rừng trồng bình quân (triệu đồng/ha) đối với rừng trồng từ 5 năm trở lên được xác định theo công thức (7).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Anh Thư

Mục lục Bấm để đi tới điều