vanban.org

Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 57/2020/QĐ-UBND · 21/12/2020
An Giang Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang. · 49/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang · 51/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang · 66/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2019/QĐ-UBND
01/01/202157/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang

__________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật  Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015
;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế
tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1747/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

          1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

          2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 3. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên

          1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Phụ lục đính kèm).

2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.

4. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

5. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.

6. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định.

7. Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với
biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính
ban hành.

2. Trách nhiệm của Cục Thuế:                            

        a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;

        b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;

        c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên;

        d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.

        3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan:

        a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;

        b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.  

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số  67/2019/QĐ-UBND ngày  20  tháng 12 năm 2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
           
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên/ 
Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên  
Cấp 1 Cấp 2 Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp
6
 
(2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)  
II           Khoáng sản không kim loại      
  II1         Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình   70.000  
  II2         Đá, sỏi      
    II202       Đá xây dựng      
      II20201     Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)      
        II2020101   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 đồng/m3 850.000  
        II2020102   Đá khối đế xẻ có diện tích bề rnặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 đồng/m3 1.700.000  
        II2020103   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6 m2 đồng/m3 5.000.000  
        II2020104   Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m2 đồng/m3 7.000.000  
        II2020105   Đá khối để xẻ có diện tích bề mật từ 01 m2 trở lên đồng/m3 9.000.000  
      II20202     Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)      
        II2020201   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 đồng/m3 850.000  
        II2020202   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 1 m3 đồng/m3 1.700.000  
        II2020203   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3 m3 đồng/m3 2.500.000  
        II2020204   Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 đồng/m3 3.500.000  
      II20203     Đá làm vật liệu xây dựng thông thường      
        II2020301   Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) đồng/m3 100.000  
        II2020302   Đá hộc và đá base:      
          II202030201 Đá hộc đồng/m3 110.000  
          II202030202 Đá mi bụi đồng/m3 95.000  
        II2020303   Đá cấp phối đồng/m3 145.000  
        II2020304   Đá dăm các loại:      
          II202030401 Đá ( 0,5 x 0,2) đồng/m3 240.000  
          II202030402 Đá ( 1 x 2) đồng/m3 240.000  
          II202030403 Đá (2 x 4 ) đồng/m3 200.000  
          II202030404 Đá (4 x 6) đồng/m3 180.000  
          II202030405 Đá (5 x7) đồng/m3 180.000  
          II202030406 Đá (9 x 15) đồng/m3 170.000  
          II202030407 Đá (10 x 15) đồng/m3 170.000  
          II202030408 Đá (15 x 20) đồng/m3 175.000  
          II202030409 Đá (20 x 30) đồng/m3 180.000  
          II202030410 Đá (40 x 60) đồng/m3 168.000  
          II202030411 Đá mi sàng đồng/m3 168.000  
          II202030412 Đá mi sàng ly tâm đồng/m3 220.000  
        II2020305   Đá lô ca đồng/m3 170.000  
        II2020306   Đá chẻ, đá bazan dạng cột đồng/m3 340.000  
  II5         Cát      
    II501       Cát san lấp đồng/m3 60.000  
    II502       Cát xây dựng:      
      II50201     Cát đen dùng trong xây dựng đồng/m3 100.000  
      II50202     Cát vàng dùng trong xây dựng đồng/m3 250.000  
    II503       Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) đồng/m3 150.000  
  II7         Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) đồng/m3 170.000  
  II8         Đá Granite      
    II801       Đá Granite màu ruby đồng/m3 7.000.000  
    II802       Đá Granite màu đỏ đồng/m3 5.000.000  
    II803       Đá Granite màu tím, trắng đồng/m3 2.200.000  
    II804       Đá Graniíe màu khác đồng/m3 3.400.000  
    II805       Đá gabro và diorit đồng/m3 4.200.000  
    II806       Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) đồng/m3 900.000  
  II9         Sét chịu lửa      
    II901       Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng đồng/tấn 330.000  
    902       Sét chịu lửa các màu còn lại đồng/tấn 160.000  
  II11         Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ)      
    II1101       Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) đồng/tấn 260.000  
    II1102       Cao tanh dưới rây đồng/tấn 700.000  
    II1103       Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) đồng/tấn 300.000  
  II19         Than bùn đồng/tấn 340.000  
V           Nước thiên nhiên      
  V1         Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp      
    V101       Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp      
      V10101     Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) đồng/m3 330.000  
      V10102     Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) đồng/m3 800.000  
      V10103     Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp đồng/m3 1.600.000  
      V10104     Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... đồng/m3 26.000  
  V2         Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch      
    V201       Nước mặt đồng/m3 4.000  
    V202       Nước dưới đất (nước ngầm) đồng/m3 5.000  
  V3         Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác      
    V301       Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá đồng/m3 40.000  
    V303       Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) đồng/m3 4.000  
Mục lục Bấm để đi tới điều