vanban.org

Điều 19. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 12/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2026
Lạng Sơn Ban hành 20/05/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 12/2021/QĐ-UBND
05/09/202657/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức sơ kết 01 năm/01 lần và tổng kết 05 năm/01 lần; đồng thời tham mưu, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Công an theo quy định.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phải gửi báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) để tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Công an theo thời hạn như sau:

a) Báo cáo tổng kết: 05 năm/01 lần (thực hiện theo hướng dẫn riêng);

b) Báo cáo sơ kết: 01 năm/01 lần; thời hạn chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo, gửi về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) chậm nhất vào ngày 16 tháng 12 của năm báo cáo.

c) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Công an tỉnh;

3. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước cụ thể như sau:

a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Kết quả thực hiện việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;

c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;

d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.

4. Trường hợp thay đổi về thời hạn và nội dung báo cáo, Công an tỉnh phải thông báo đến các cơ quan, đơn vị bằng văn bản.