vanban.org

Điều 6. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa — Quyết định 12/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 16/04/2021 Hiệu lực 01/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2021/QĐ-UBND
01/05/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 23/2018/QD-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 03/10/2017 của UBND tỉnh Lai Châu · 23/2018/QD-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa

1. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Đối với đất ở tại đô thị và các khu vực quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu 80 m² và chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 04 m, chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 03 m.

b) Đối với đất ở tại nông thôn các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m² đồng thời kích thước cạnh mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) và chiều sâu so với cạnh mặt tiền của thửa đất tối thiểu là 05 m.

c) Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận trong đó có cả đất ở và đất nông nghiệp thì khi thực hiện tách thửa, phần diện tích đất nông nghiệp này được tách cùng với đất ở hoặc tách một phần diện tích nông nghiệp này nhưng phải hợp thửa với thửa đất ở liền kề và không bị giới hạn về diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại khoản 2 Điều này, việc tách thửa đất ở phải đảm bảo theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp

a) Đối với khu vực đô thị: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 300 m²; đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác là 500 m²; đất rừng sản xuất là 3.000 m².

b) Đối với khu vực nông thôn: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 500 m²; đất trồng cây lâu năm là 1.000 m²; đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác là 3.000 m².

3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được thực hiện theo dự án đầu tư hoặc phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Trường hợp thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phù hợp với quy hoạch đất ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được phép tách thửa theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Thửa đất đủ điều kiện được phép chuyển mục đích sử dụng đất, khi thực hiện chuyển mục đích một phần thửa đất thì người sử dụng đất phải có sơ đồ dự kiến vị trí, diện tích đề nghị chuyển mục đích của thửa đất; sau khi có quyết định chuyển mục đích, người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính thì thực hiện tách thửa trong hồ sơ địa chính theo vị trí, diện tích theo quyết định chuyển mục đích của cơ quan có thẩm quyền.