vanban.org

Điều 2. Đơn giá tính lệ phí trước bạ — Quyết định 12/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 29/2022/QĐ-UBND · 11/10/2022
Hà Tĩnh Ban hành 05/03/2021 Hiệu lực 25/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Quy định ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 29/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 12/2021/QĐ-UBND
01/11/202229/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/03/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đơn giá tính lệ phí trước bạ

1. Đối với các loại nhà đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành đơn giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng đơn giá trong Bộ đơn giá Bồi thường đang có hiệu lực thi hành để tính lệ phí trước bạ.

Nhà ở có số tầng cao hơn 4 tầng thì lấy theo đơn giá trong Bộ đơn giá Bồi thường đang có hiệu lực thi hành của nhà ở có số tầng từ 3-4 tầng.

2. Đối với nhà chung cư, đơn giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả giá trị đất được phân bổ và phân loại theo tiêu chí phân hạng được quy định tại Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 quy định việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư; cụ thể:

Stt Loại công trình Đơn vị Đơn giá (đồng)
1 Nhà chung cư hạng A và tương đương m2 sàn 19.624.000
2 Nhà chung cư hạng B và tương đương m2 sàn 12.000.000
3 Nhà chung cư hạng C và tương đương m2 sàn 8.307.000

3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá tính toán theo đơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng mua bán nhà.