vanban.org

Điều 5. Đào tạo cử tuyển — Quyết định Số: 12/2021/QĐ-UBND

Điện Biên Ban hành 16/06/2021 Hiệu lực 28/06/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số Số: 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân · Số: 12/2021/QĐ-UBND
15/02/202610/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 28/06/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý công tác cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 30/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 12/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đào tạo cử tuyển


1. Đào tạo dự bị đại học, cao đẳng đối với người học cử tuyển

a) Đối tượng phải qua đào tạo dự bị
Người được cử tuyển để đào tạo trình độ đại học, cao đẳng là học sinh phổ
thông phải học một năm dự bị tại trường dự bị đại học hoặc tại khoa dự bị đại
học của các trường được phép đào tạo dự bị đại học.


b) Đối tượng không qua đào tạo dự bị
Người trúng tuyển vào đại học, cao đẳng tại năm xét đi học cử tuyển không
phải học dự bị mà được chuyển ngay vào đào tạo đại học, cao đăng.


c) Tổ chức đào tạo dự bị
Việc tổ chức đào tạo dự bị và xét tuyển vào học tại các cơ sở giáo dục đại
học, cao đằng được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi kết thúc một năm học dự bị, nếu
người học không đủ điều kiện vào học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đăng
thì được học lưu ban không quá một năm; trong năm học lưu ban, người học
được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ như năm học thứ nhất. Trường
hợp sau một năm học lưu ban người học vẫn không đạt đủ điều kiện vào học tại
các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng thì cơ sở đào tạo dự bị bàn giao lại hồ sơ về
cơ quan cử người đi học; cơ quan cử người đi học xem xét chuyển các trường
hợp này xuống đào tạo cử tuyển trình độ trung cấp hoặc bàn giao hồ sơ về địa
phương và gửi thông báo về gia đình của người học.


2. Đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp đối với người học cử tuyển


a) Người học theo chế độ cử tuyển được đào tạo trong hệ thống giáo dục chính
quy và bố trí học chung với sinh viên của cơ sở giáo dục theo ngành đào tạo;


b) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ đại học được thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 02 năm học (04 học kỳ) so với thời gian thiết kế
cho chương trình;

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/02/2026


c) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của ; Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với ngành sư phạm), thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 01 năm học (02 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;

Thay cụm từ/đính chính bởi 10/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/02/2026


d) Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo trình độ trung cấp được thực hiện theo quy định thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 1/2 năm học (01 học kỳ) so với thời gian thiết kế cho chương trình;


đ) Người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối đa quy định tại các điểm b, c và d khoản này được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo chể độ cử tuyển; ngoài thời gian tối đa quy định, người học cử tuyển phải tự túc học tập, không được xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp;


e) Việc tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng được thực hiện theo trình độ đào tạo tương ứng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.