vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình như sau: — Quyết định 12/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2024 Thay thế: 34/2024/QĐ-UBND · 30/09/2024
Thái Bình Ban hành 15/06/2020 Hiệu lực 25/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa ban tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Bình · 12/2020/QĐ-UBND
30/09/202434/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/06/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 14 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 19  Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ như sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.

2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017) thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

3. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017) thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động trong thời gian 06 tháng”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:

“5. Các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này được chi trả bằng tiền ngay sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt.”

3. Sửa đổi tiêu đề Điều 24 như sau:

“Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan và của người sử dụng đất có đất bị thu hồi”

4. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 24 như sau:

“a) Hướng dẫn, thẩm định các nội dung bồi thường tài sản là nhà, công trình xây dựng...; xác định quy mô, diện tích, sự tuân thủ pháp luật xây dựng của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;”

5. Bổ sung các khoản 10, khoản 11, khoản 12 vào Điều 24 như sau:

“10. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được quy định tại Điều 68, Điều 69, Điều 70 và Điều 71 Luật Đất đai; một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thông báo, họp phổ biến, tuyên truyền, vận động người sử dụng đất có đất bị thu hồi thực hiện kế hoạch thu hồi đất.

- Chủ trì tổ chức kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu của người sử dụng đất có đất bị thu hồi, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Chủ trì tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hoàn chỉnh phương án trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Thống nhất với Chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về thời gian chuyển tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chi trả nhưng không quá 05 ngày kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo đến từng người có đất bị thu hồi các nội dung: Mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư; thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian người có đất thu hồi bàn giao đất đã thu hồi. 

- Tổ chức thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án được phê duyệt.

- Tiếp nhận, quản lý mặt bằng khu đất khi người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng để bàn giao đất cho chủ đầu tư theo quy định.

11. Trách nhiệm của chủ đầu tư

- Có văn bản đề nghị tự nguyện ứng trước và cam kết chuyển tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thời gian đã thống nhất với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quy định này.

- Chuyển đầy đủ, kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo cam kết để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

12. Trách nhiệm của người sử dụng đất có đất thu hồi

Chấp hành kế hoạch thu hồi đất, kê khai diện tích, loại đất, vị trí đất, số lượng tài sản hiện có trên đất, kê khai số nhân khẩu, số lao động, các thông tin khác có liên quan và đề xuất nhu cầu tái định cư (nếu có) theo hướng dẫn của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.”