vanban.org

Điều 14. B ằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 12/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2022 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 14/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2022/QĐ-UBND · 15/03/2022
Nghệ An Ban hành 14/05/2020 Hiệu lực 25/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 12/2020/QĐ-UBND
01/04/202228/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/05/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ nội dung"có đơn thư, khiếu nại tố cáo trong thời gian xem xét chờ xử lý"tại điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh · 75/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. B ằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh Nghệ An phát động hàng năm;

b) Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực trong tỉnh;

c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.

2. Bằng khen của Chủ tịch tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật.

3. Quy định số lượng, tỷ lệ tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (thường xuyên) đối với cá nhân:

a) Đối với các cơ quan Đảng; các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các trường đại học, cao đẳng: Đơn vị có số lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dưới 50 người được đề nghị tối đa 03 trường hợp; từ 50 người đến dưới 100 người được đề nghị tối đa 05 trường hợp; từ 100 người đến dưới 200 người được đề nghị tối đa 07 trường hợp; từ 200 người đến dưới 300 người được đề nghị tối đa 09 trường hợp; từ 300 người đến dưới 400 người được đề nghị tối đa 11 trường hợp; từ 400 người đến dưới 500 người được đề nghị tối đa 13 trường hợp; từ 500 người đến dưới 600 người được đề nghị tối đa 14 trường hợp; từ 600 người đến dưới 700 người được đề nghị tối đa 15 trường hợp; từ 700 người đến dưới 800 người được đề nghị tối đa 16 trường hợp; từ 800 người trở lên được đề nghị tối đa 2% trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nhưng không được vượt quá 40 trường hợp). Riêng Sở Y tế được đề nghị tối đa 60 trường hợp, Sở Giáo dục – Đào tạo được đề nghị tối đa 55 trường hợp;

b) Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh được áp dụng số lượng bằng tỷ lệ 50% các đối tượng khen thưởng tại điểm a khoản này;

c) Đối với các doanh nghiệp, tổ chức hội: do Ban Thi đua – Khen thưởng căn cứ vào đặc điểm, tình hình, tính chất, quy mô, hiệu quả,…để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định nhưng số lượng không vượt quá tỷ lệ tại điểm a khoản này.

4. Quy định số lượng, tỷ lệ tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (thường xuyên) đối với tập thể:

a) Đối với các cơ quan Đảng; các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; các trường đại học, cao đẳng: Số lượng Bằng khen được đề nghị tối đa 15% trên tổng số “Tập thể Lao động tiên tiến”;

b) Đối với các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Số lượng Bằng khen được đề nghị tối đa 10% trên tổng số “Tập thể Lao động tiên tiến”;

c) Đối với các doanh nghiệp, tổ chức hội: Do Ban Thi đua – Khen thưởng căn cứ vào đặc điểm, tình hình, tính chất, quy mô, hiệu quả,…để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định nhưng số lượng không vượt quá tỷ lệ tại điểm a khoản này.

5. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.

6. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) trên địa bàn tỉnh:

a) Khi tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) do Chủ tịch UBND tỉnh phát động (hoặc có văn bản giao cho các cơ quan, đơn vị phát động) thì việc khen thưởng chủ yếu áp dụng hình thức khen thưởng của cấp tỉnh (các phong trào do các ngành, huyện, đơn vị phát động do ngành, huyện, đơn vị khen thưởng);

b) Các tập thể, cá nhân cùng một lúc tham gia nhiều chuyên đề khác nhau và các chuyên đề cùng được tổ chức tổng kết trong 1 năm thì lựa chọn, đề nghị khen thưởng đối với một chuyên đề xuất sắc, tiêu biểu nhất (trong trường hợp cần thiết khen vượt quá một chuyên đề do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định);

c) Trước khi trình khen thưởng chuyên đề, các cơ quan, đơn vị thống nhất trước với Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh về nội dung, tiêu chuẩn, số lượng tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

d) Về đối tượng khen thưởng:

Xét tặng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong việc tham gia chỉ đạo, triển khai, thực hiện các chuyên đề; ưu tiên khen thưởng cho đối tượng trực tiếp tham mưu thực hiện, người nông dân, công nhân, tập thể có tỷ lệ nữ cao; vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc, vùng biển, hải đảo.

đ) Về tỷ lệ khen thưởng: Người trực tiếp tham gia, thực hiện chuyên đề chiếm ít nhất 70% trên tổng số danh sách đề nghị khen thưởng. Các cá nhân là Lãnh đạo, quản lý tham gia chỉ đạo, cơ quan phối hợp, tuyên truyền chiếm nhiều nhất 30% trên tổng số danh sách đề nghị khen thưởng;

e) Về số lượng khen thưởng:

Chuyên đề có thời gian 05 năm trở lên, số lượng đề nghị tối đa 10 tập thể và 10 cá nhân/1 chuyên đề.

Chuyên đề có thời gian từ 03 năm đến dưới 05 năm, số lượng đề nghị tối đa 7 tập thể  và 7 cá nhân/1 chuyên đề.

Chuyên đề dưới 03 năm trở xuống, số lượng đề nghị tối đa 5 tập thể  và 5 cá nhân/1 chuyên đề.

7. Đối với các cơ quan, đơn vị tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập (năm tròn), đại hội,… thì tùy vào quy mô, đặc điểm, tính chất, số lượng cán bộ công chức, viên chức, người lao động, thời gian thành lập, Ban Thi đua – Khen thưởng tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho một số tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc (ưu tiên đối tượng có quá trình công tác lâu dài trong cơ quan, đơn vị, không vi phạm kỷ luật).

8. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong hoạt động đối ngoại:

a) Đối tượng: Các tập thể, cá nhân ngoài tỉnh, người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài;

b) Tiêu chuẩn: Có thành tích trong việc ủng hộ từ thiện, nhân đạo, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ngoại giao và lĩnh vực khác góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

9. Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích đột xuất:

Các tập thể, cá nhân đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc của nhà nước (thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận) được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm mức thưởng phù hợp.

10. Trong một năm không xét tặng nhiều hơn hai Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho một đối tượng (trừ khen thưởng đột xuất).

11. Khi xét khen thưởng thường xuyên, không xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân mới được khen thưởng năm liền kề trước đó từ hình thức Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (bộ, ngành Trung ương) trở lên hoặc đang đề nghị đồng thời tặng Bằng khen của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các mức hạng (trừ các trường hợp tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị có ngày kỷ niệm thành lập năm tròn; cá nhân chuẩn bị nghỉ chế độ hưu trí).