vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng, giá thiết bị — Quyết định 12/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2021 Thay thế: 32/2021/QĐ-UBND · 29/10/2021
Đà Nẵng Ban hành 11/05/2020 Hiệu lực 22/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2020/QĐ-UBND
11/11/202132/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 22/05/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng, giá thiết bị

1. Đối với các dự án có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 24, 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và khoản 9 và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định Điều 29 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và khoản 4 Điều 6 quy định này.

3. Đối với các dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng chỉ áp dụng thiết kế 1 bước thì thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được trình thẩm định, phê duyệt cùng với trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này.

4. Về giá thiết bị trong dự án đầu tư

a) Chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm lấy ý kiến thông tin về giá đối với thiết bị là tài sản cố định hữu hình (theo quy định của Bộ Tài chính) tại thời điểm tính toán để mua sắm cho công trình, dự án sử dụng vốn nhà nước (nội dung văn bản đề nghị bao gồm: danh mục, chủng loại, số lượng, đơn giá đề nghị) trong các trường hợp:

Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc thành phố theo phân cấp): Sở Tài chính có ý kiến thông tin về giá tại thời điểm tính toán trong trường hợp thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị (hoặc 01 loại thiết bị) sau khi có kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.

Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND quận, huyện (hoặc cơ quan đơn vị thuộc quận, huyện theo phân cấp): Phòng Tài chính - Kế hoạch có ý kiến thông tin về giá tại thời điểm tính toán trong trường hợp thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị (hoặc 01 loại thiết bị) sau khi có kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá.

Đối với các phần mềm nội bộ thuộc phạm vi về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019; Sở Thông tin và Truyền thông có ý kiến về giá trong trường hợp giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 phần mềm hoặc 01 hệ thống.

b) Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trong việc lấy ý kiến cơ quan phân cấp nêu trên, để tổng hợp vào tổng mức đầu tư, dự toán dự án trình các cơ quan chuyên môn theo Điều 6 quy định này về thẩm định dự án đầu tư và Điều 9 quy định này về thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công dự toán xây dựng theo quy định. Nội dung ý kiến về giá của các cơ quan có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành văn bản.

c) Đối với các loại thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị (hoặc 01 loại thiết bị); vật tư, vật liệu, phụ kiện,... được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng, thiết bị không phổ biến trên thị trường, thiết bị cần sản xuất gia công theo quy định của Bộ Xây dựng hoặc đã có định mức, đơn giá xây dựng, lắp đặt, chuyên ngành; thiết bị không phải là tài sản cố định hữu hình theo quy định của Bộ Tài chính; thiết bị đã được lắp đặt vào công trình;... thì chủ đầu tư căn cứ các tài liệu liên quan (Thông báo giá của Sở Xây dựng tại thời điểm tính toán; báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; hợp đồng sản xuất, gia công; hóa đơn, chứng từ hợp lệ;...) để quyết định về giá và chịu trách nhiệm đối với khoản mục thuộc chi phí đầu xây dựng này theo quy định của pháp luật về xây dựng.

5. Công tác thẩm định, phê duyệt dự toán đo vẽ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các dự án:

Đối với hồ sơ dự toán đo đạc và bản đồ thuộc các dự án do UBND thành phố quyết định đầu tư: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện việc thẩm định và phê duyệt đối với dự toán có giá trị phê duyệt đến 500 triệu đồng thẩm định, trực tiếp trình UBND thành phố phê duyệt đối với dự toán có giá trị phê duyệt trên 500 triệu đồng.

Đối với các hồ sơ dự toán đo đạc và bản đồ thuộc dự án do các cơ quan đơn vị khác đề nghị thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định.

6. Trường hợp dự án do Chủ tịch UBND thành phố quyết định đầu tư cơ quan chủ trì thẩm định dự án nêu tại Khoản 8 Điều 6 Quy định này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, trực tiếp trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt; chủ đầu tư dự án, cơ quan quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp thực hiện với cơ quan chủ trì thẩm định dự án. Ngoài trường hợp nêu trên chủ đầu tư căn cứ kết quả thẩm định của các cơ quan chủ trì thẩm định, hoàn chỉnh dự án gửi cơ quan được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt.