Điều 6. Đối tượng cho vay
1. Nhóm đối tượng do Trung ương quy định
a) Nhóm đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo; Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo; Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên; Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 01/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 14/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế, chính sách thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2018 – 2020;
b) Các đối tượng phát sinh khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Nhóm đối tượng do địa phương quy định
a) Các đối tượng quy định tại Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Các đối tượng chính sách khác tại địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.