vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 thành 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: — Quyết định 12/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 27/03/2020 Hiệu lực 10/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 thành 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 2 như sau:

“- Đối với cây keo và bạch đàn được áp dụng:

Giá chuẩn được áp dụng đối với cây lớn từ 5 năm trở lên và được tính là cây loại A.

+ Cây trồng từ 3 - <5 năm: Bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A. 

+ Cây trồng từ 2 - <3 năm thì bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A.”

2. Sửa đổi, điều chỉnh bổ sung điểm c khoản 4 Điều 2 như sau:

“c) Mật độ cây trồng:

-  Đối với  các loại  cây  có  trên  đất từ 04 năm  trở xuống  tính đến thời điểm thu  hồi đất, số lượng cây trồng trên đất được bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định sau:

+ Các loại cây Keo, Bạch đàn (thuần): 3.333 cây/ha.

+ Cây Phi lao (thuần loại): 3.000 cây/ha.

+ Cây Cóc hành: 1.100 cây/ha.

+ Cây Dầu, Sao, Căm xe, Lim, Bình linh, Huỳnh đàn: 400 cây/ha.

+ Cây Xà cừ (thuần loại): 625 cây/ha.

+ Cây Xoan chịu hạn (hỗn giao): 1.333 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50:50.

+ Cây Xoan chịu hạn (thuần loại): 1.100 cây/ha.

+ Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây lâm nghiệp: 1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50:50.

+  Cây  lâm  nghiệp hỗn giao với  cây  công  nghiệp:  1.250  cây/ha; tỷ  lệ hỗn giao 50:50.

+ Sầu riêng, Măng cụt: 200 cây/ha.

+ Cây Điều (Đào): 300 cây/ha.

+ Cây Chà là: 500 cây/ha.

+ Cây Cao su: 555 cây/ha.

+ Dừa, Chanh, Chôm chôm, Bưởi, Mít, Xoài, Nhãn: 600 cây/ha.

+ Cây trôm, Mãng cầu: 800 cây/ha.

+ Táo, Ổi: 1.000 cây/ha.

+ Thanh long: 1.110 trụ/ha.

+ Cam, Quýt: 1.200 cây/ha.

+ Cây Chuối, Nho: 2.000 cây/ha.

+ Cây Đu đủ: 2.500 cây/ha.

+ Thuốc lá: 20.000 cây/ha.

+ Cây Đinh lăng: 40.000 cây/ha.

+ Vườn ươm cây Gòn: 20.000 cây/ha. 

- Đối với các loại cây quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này được trồng trên 04 năm, tính đến thời điểm thu hồi đất thì số lượng cây  trồng trên đất được bồi thường theo thực tế (không áp dụng mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này).’’

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:

“5. Đối với các loại tài sản không có trong danh mục tại Phụ lục số 1 và 

Phụ lục số 2, các dự án quan trọng có tính đặc thù thì Ủy ban nhân dân các 

huyện, thị xã, thành phố báo cáo và đề xuất về cho các cơ quan chuyên ngành 

(xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương…) chủ trì, phối 

hợp với Sở Tài chính căn cứ vào tình hình giá cả thị trường để thẩm định các 

nội dung có liên quan đến nhiệm vụ theo chuyên ngành và thông báo cho các 

đơn vị thực hiện.’’

4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 (kèm theo).