vanban.org

Điều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2022/QĐ-UBND · 19/09/2022
Thái Nguyên Ban hành 28/05/2019 Hiệu lực 07/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 12/2019/QĐ-UBND
30/09/202217/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 51/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý các nguồn vốn ứng trước và ký quỹ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 14/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc sau:

a) Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản Quyết định chủ trương đầu tư;

b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản Quyết định chủ trương đầu tư;

c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

d) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với Cơ quan đăng ký đầu tư.

2. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện hoàn trả số tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) cho nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận được đề nghị hoàn trả của nhà đầu tư.