vanban.org

Điều 11. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 13/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2021/QĐ-UBND · 03/11/2021
Kiên Giang Ban hành 13/06/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 12/2019/QĐ-UBND
23/06/202516/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/11/202112/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 15/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp

1. Người quản lý.

2. Người được giao quản lý kho vật liệu nổ công nghiệp.

3. Chỉ huy nổ mìn.

4. Thợ mìn.

5. Người phục vụ; người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.