vanban.org

Điều 6. Quy định về ứng vốn — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2020 Sửa đổi, bổ sung: 05/2020/QĐ-UBND · 04/03/2020
Bến Tre Ban hành 08/03/2019 Hiệu lực 20/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bến Tre · 12/2019/QĐ-UBND
16/03/202005/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về ứng vốn

1. Đối tượng ứng vốn là Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre và các tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

2. Điều kiện ứng vốn: theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

Sửa đổi bởi 05/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 16/03/2020

3. Thẩm quyền quyết định ứng vốn

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g khoản 2 Điều 5 của Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ.

b) Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 Điều 5 của Quy chế này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Căn cứ vào sự cần thiết, cấp bách của từng dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc ứng vốn từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ khác. Việc ứng vốn từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ phải đảm bảo không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ và phải có phương án hoàn trả vốn ứng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo toàn nguồn vốn của Quỹ theo đúng quy định.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn

a) Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn của đối tượng ứng vốn tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này và nguồn vốn hoạt động hiện có của Quỹ, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn năm, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phê duyệt kế hoạch ứng vốn năm.

Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch ứng vốn, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn điều chỉnh, báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phê duyệt.

b) Trên cơ sở kế hoạch vốn ứng năm, kế hoạch ứng vốn điều chỉnh đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt, Quỹ thực hiện ứng vốn theo trình tự sau:

- Tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị kèm hồ sơ dự án (trong đó xác định rõ phương án hoàn trả vốn ứng) gửi Quỹ;

- Quỹ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

- Quỹ thực hiện ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn. Việc ứng vốn có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần căn cứ vào hồ sơ tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu thanh toán vốn ứng của dự án và nguồn vốn hoạt động hiện có của Quỹ.

5. Phí ứng vốn   

a) Khi ứng vốn cho Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:

 - Đối với ứng vốn để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, mức phí ứng vốn bằng không;

- Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không;

- Đối với vốn ứng để thực hiện nhiệm vụ có tính chất kinh doanh, mức phí ứng vốn bằng hai lần phí ứng vốn ngân sách nhà nước;

- Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước;

- Đối với vốn ứng đến hạn mà chưa được hoàn trả thì mức phí ứng vốn quá hạn được tính bằng lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm tính phí tạm ứng quá hạn.

b) Nguồn kinh phí để trả phí ứng vốn, phí ứng vốn quá hạn được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động và nguồn thu được phép sử dụng của tổ chức nhận vốn ứng.