vanban.org

Điều 13. Xác định giá khởi điểm — Quyết định 12/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 18/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/QĐ-UBND · 18/11/2024
Yên Bái Ban hành 08/08/2018 Hiệu lực 20/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên bái · 12/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xác định giá khởi điểm

1. Giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá QSDĐ để giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định như sau:

a) Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể của tỉnh do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng là giá đất cụ thể do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá QSDĐ để cho thuê được xác định như sau:

a) Trường hợp đấu giá QSDĐ thuê trả tiền thuê đất hàng năm, giá khởi điểm để đấu giá QSDĐ thuê trả tiền thuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:

- Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng thì giá khởi điểm để đấu giá QSDĐ là giá đất cụ thể của thời hạn thuê đất do cơ quan tài chính xác định trên cơ sở giá đất có cùng mục đích sử dụng tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên thì giá khởi điểm là giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể của tỉnh do Sở Tài chính làm Thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Trường hợp thời hạn thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá nhỏ hơn thời hạn của loại đất có cùng mục đích sử dụng tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định giá khởi điểm quy định tại Điểm này được xác định theo công thức sau:

Giá đất để xác định giá khởi điểm = \frac{Giá đất tại Bảng giá đất (x) hệ số điều chỉnh giá đất}{Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất} \times Thời hạn thuê đất

Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất theo quy định của Chính phủ về giá đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

d) Trường hợp đấu giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) thì giá khởi điểm được xác định bằng giá khởi điểm đấu giá QSDĐ thuê quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này nhân (x) với mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

đ) Trường hợp đấu giá QSDĐ thuê đất với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai được xác định như sau:

- Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, giá khởi điểm đấu giá QSDĐ được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

- Đối với phần diện tích đất có mặt nước, giá khởi điểm đấu giá QSDĐ được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này nhân (x) với mức thu quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3. Việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.